Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 8 tái hiện thời kì Ăng-co huy hoàng của người Khơ-me với những công trình đền tháp đồ sộ ẩn mình giữa rừng nhiệt đới. Đơn vị kiến thức văn minh rực rỡ thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này khép lại toàn diện các nội dung của Chương 3: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Khám phá nội dung Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia, học sinh làm chủ kiến thức từ thời điểm vua Giay-a-vác-man II thống nhất đất nước năm 802, mở ra kỉ nguyên thịnh trị kéo dài đến thế kỉ XV với hệ thống thủy lợi kênh mương Ba-ray hoàn hảo. Thực hành cùng bộ trắc nghiệm Lịch sử 7, các em cảm nhận sâu sắc giá trị nghệ thuật điêu khắc sa thạch đỉnh cao tại quần thể Ăng-co Vát, Ăng-co Thom và các điệu múa cung đình Áp-sa-ra mềm mại.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 7 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các nguyên nhân khiến vương triều Ăng-co suy yếu do chiến tranh và di dời kinh đô về phía nam Biển Hồ. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 8 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài kiểm tra giữa kì.
Câu 1: Tiền thân của vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ VI đến thế kỉ VIII được gọi là vương quốc nào?
A. Phù Nam cổ.
B. Ha-ri-pun-giay-a.
C. Chân Lạp.
D. Pa-gan cổ xưa.
Câu 2: Vị vua có công thống nhất lãnh thổ và đổi tên nước thành Cam-pu-chia vào năm 802 là ai?
A. Giay-a-vác-man II.
B. Xu-ri-a-vác-man II.
C. Giay-a-vác-man VII.
D. In-đra-vác-man I.
Câu 3: Thời kì phát triển rực rỡ và huy hoàng nhất của vương quốc Cam-pu-chia được gọi là thời kì nào?
A. Thời kì Chân Lạp.
B. Thời kì hậu Ăng-co.
C. Thời kì Phnôm Pênh.
D. Thời kì Ăng-co.
Câu 4: Thời kì Ăng-co của vương quốc Cam-pu-chia kéo dài trong khoảng thời gian nào?
A. Từ thế kỉ VI đến thế kỉ IX.
B. Từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV.
C. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV.
D. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
Câu 5: Vị vua thời Ăng-co nổi tiếng với nhiều chính sách an sinh như mở đường, dựng trạm xá chữa bệnh là ai?
A. Giay-a-vác-man II.
B. Xu-ri-a-vác-man II.
C. Giay-a-vác-man VII.
D. Bha-va-vác-man I.
Câu 6: Hồ nước ngọt tự nhiên khổng lồ cung cấp nguồn thủy sản và phù sa dồi dào cho Cam-pu-chia là gì?
A. Hồ Bai-can lớn.
B. Hồ Biển Hồ (Tôn-lê Sáp).
C. Hồ Ba-đan rộng.
D. Hồ Tan-ga-ni-ca.
Câu 7: Các công trình thủy lợi nhân tạo đồ sộ được cư dân Ăng-co xây dựng để giữ nước tưới tiêu là
A. Hồ Ba-ray Tây và Ba-ray Đông.
B. Kênh đào Vĩnh Tế và Thoại Hà.
C. Đập thủy điện trên sông Hằng.
D. Hồ trữ nước trên núi Mê-ru.
Câu 8: Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự suy yếu và kết thúc thời kì Ăng-co vào thế kỉ XV?
A. Cuộc xâm lược tàn khốc của đạo quân Mông Cổ.
B. Sự biến mất hoàn toàn của nguồn nước Biển Hồ.
C. Các cuộc khởi nghĩa nông dân thiêu rụi kinh đô.
D. Sự tấn công cướp phá của quân đội người Thái.
Câu 9: Sau khi rời bỏ kinh đô Ăng-co, người Khơ-me đã chuyển trung tâm quyền lực về địa điểm nào?
A. Vùng đất Xiêm Riệp.
B. Khu vực Phnôm Pênh.
C. Vùng duyên hải Kép.
D. Cố đô Bát-tam-bang.
Câu 10: Chữ viết của người Khơ-me được sáng tạo từ thế kỉ VII trên cơ sở cải biến hệ chữ nào?
A. Chữ Phạn của Ấn Độ.
B. Chữ Hán của Trung Hoa.
C. Chữ Chăm cổ truyền.
D. Hệ chữ cái La-tinh mới.
Câu 11: Hai tôn giáo lớn cùng tồn tại hòa bình và có ảnh hưởng sâu sắc đến nghệ thuật Cam-pu-chia là
A. Đạo Hồi và đạo Ki-tô.
B. Nho giáo và Đạo giáo.
C. Hin-đu giáo và Phật giáo.
D. Đạo Do Thái và Hồi giáo.
Câu 12: Đền Ăng-co Vát đồ sộ ban đầu được xây dựng để thờ vị thần tối cao nào của đạo Hin-đu?
A. Thần Sáng tạo Brama.
B. Thần Gìn giữ Vi-snu.
C. Thần Hủy diệt Si-va.
D. Thần Gió Ha-nu-man.
Câu 13: *(Hình ảnh tham khảo: Hình ở SGK trang 43)* Ngôi đền đá nổi tiếng với hàng trăm nụ cười bí ẩn tạc trên các tháp thuộc Ăng-co Thom là
A. Ngôi đền Bay-on.
B. Ngôi đền Baphuon.
C. Ngôi đền Tà Prôm.
D. Ngôi đền Banteay Srei.
Câu 14: Kĩ thuật xây dựng độc đáo nhất của các kiến trúc đền tháp thời kì Ăng-co là gì?
A. Dùng vôi vữa trộn mật mía kết dính các viên gạch nung.
B. Sử dụng khung bê tông cốt thép chịu lực vững chắc.
C. Dùng các chốt sắt đúc nóng để gắn chặt đá với nhau.
D. Đẽo gọt các khối đá lớn rồi ghép khít không cần chất kết dính.
Câu 15: Năm ngọn tháp vươn cao trong quần thể đền Ăng-co Vát tượng trưng cho hình ảnh nào?
A. Năm vị thần tối cao của văn hóa phương Đông.
B. Năm đỉnh núi Mê-ru linh thiêng của vũ trụ.
C. Năm chiếc nậm rượu đựng nước tiên giáng trần.
D. Năm vị vua sáng lập có công dựng vương triều.
Câu 16: Vào thế kỉ XII, lãnh thổ của vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co từng mở rộng sang khu vực nào?
A. Toàn bộ các đảo ở miền Nam châu Đại Dương.
B. Vùng hạ lưu sông Ấn và duyên hải vịnh Ben-gan.
C. Lưu vực sông Chao Phray-a và trung lưu Mê Công.
D. Khắp các dải đất thuộc vùng thảo nguyên Bắc Á.
Câu 17: Tác phẩm điêu khắc phù điêu nổi tiếng chạm khắc trên hành lang đền Ăng-co Vát thể hiện nội dung gì?
A. Các tích truyện sử thi cổ Ấn Độ và cảnh duyệt binh của vua.
B. Cảnh buôn bán tấp nập của thương nhân người phương Tây.
C. Kĩ thuật đào hồ Ba-ray và quy trình canh tác lúa nước.
D. Chân dung của các đại thi hào văn học chữ viết Khơ-me.
Câu 18: Yếu tố nào đóng vai trò là “chìa khóa” quyết định sự phồn vinh của nền nông nghiệp thời Ăng-co?
A. Khí hậu khô hạn ít mưa giúp các cây hoa màu phát triển.
B. Hệ thống thủy lợi kênh mương và các hồ trữ nước nhân tạo.
C. Việc ứng dụng sớm các loại cày máy chạy bằng hơi nước.
D. Nguồn phân bón hóa học mua từ thương thuyền Ả Rập xa xôi.
Câu 19: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự suy thoái nhanh chóng của vương quốc Cam-pu-chia từ cuối thế kỉ XIII là gì?
A. Trận động đất kinh hoàng làm biến mất toàn bộ các đền tháp.
B. Mất mùa liên tiếp khiến toàn bộ cư dân chết đói bần hàn.
C. Nhà vua bãi bỏ hoàn toàn các loại tín ngưỡng tôn giáo cổ.
D. Sự tranh giành quyền lực nội bộ và chiến tranh hao tổn sức dân.
Câu 20: Tín ngưỡng dân gian sơ khai vẫn được người Khơ-me duy trì bền bỉ song hành cùng tôn giáo lớn là
A. Tín ngưỡng phồn thực và tục làm lễ cầu mưa thuận gió hòa.
B. Tục thờ thần Mặt Trời và hiến tế động vật sống trên đài.
C. Nghi lễ hỏa táng bí truyền chỉ dành riêng cho tu sĩ lớn.
D. Tục thờ cúng các vị thần sông băng ở vùng cực Bắc địa cầu.
Câu 21: Nhận xét nào sau đây là đúng về nền văn học viết của người Khơ-me thời phong kiến?
A. Hoàn toàn sao chép các tác phẩm văn học Trung Quốc cổ.
B. Không ghi lại được bất kì tác phẩm thơ ca dã sử nào.
C. Sử dụng chữ Phạn và chữ Khơ-me để sáng tác truyện thơ.
D. Chỉ tập trung chép các bài thuốc chữa bệnh của hoàng gia.
Câu 22: Việc xây dựng quá nhiều công trình đền tháp đồ sộ trong thời kì Ăng-co đã dẫn tới hậu quả tiêu cực nào?
A. Làm cạn kiệt toàn bộ các mỏ kim loại quý của quốc gia.
B. Vắt kiệt sức lao động của dân chúng và làm cạn kiệt tài chính.
C. Khiến cho các nước láng giềng học tập được kĩ thuật đá.
D. Phá hủy hoàn toàn môi trường sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Câu 23: Điểm khác biệt lớn nhất giữa đền Ăng-co Vát và đền Ăng-co Thom là gì?
A. Ăng-co Vát là đền thờ Hin-đu, Ăng-co Thom là một thành đô Phật giáo.
B. Ăng-co Vát xây bằng gạch đỏ, Ăng-co Thom xây bằng đá tổ ong đen.
C. Ăng-co Vát nằm ở đồng bằng, Ăng-co Thom nằm tít trên đỉnh núi cao.
D. Ăng-co Vát do người Thái xây, Ăng-co Thom do người Khơ-me dựng.
Câu 24: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đời sống kinh tế của cư dân Ăng-co ngoài nông nghiệp?
A. Không hề biết làm các nghề thủ công mỹ nghệ trang sức.
B. Chống đối việc đánh bắt cá tôm trên các lòng hồ sông suối.
C. Tuyệt đối không khai thác các sản phẩm lâm sản trong rừng.
D. Khéo léo làm đồ trang sức và chạm khắc phù điêu tinh xảo.
Câu 25: Vì sao người Khơ-me quyết định dời đô từ Ăng-co về phía nam Biển Hồ (khu vực Phnôm Pênh)?
A. Muốn tìm nơi có nhiều mỏ than đá hơn để phát triển xưởng thợ.
B. Do toàn bộ khu đền Ăng-co bị nhấn chìm dưới lòng bùn lầy.
C. Tránh sự uy hiếp liên tục của người Thái và tiện giao thương.
D. Theo lời chỉ dẫn của các nhà chiêm tinh học trong tu viện cổ.
Câu 26: Ý nghĩa nổi bật của việc bảo tồn quần thể di tích Ăng-co đối với đất nước Cam-pu-chia ngày nay là gì?
A. Cung cấp nơi ở miễn phí cho toàn bộ người dân vùng nông thôn.
B. Là biểu tượng tự hào dân tộc và điểm tựa phát triển du lịch.
C. Dùng làm căn cứ quân sự chiến lược vững chắc nhất biên cương.
D. Là trung tâm sản xuất đá xây dựng lớn nhất của khu vực Đông Nam Á.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là chính xác về chính sách đối ngoại của các vua Ăng-co ở thời kì cực thịnh?
A. Tiến hành các cuộc chiến tranh bành trướng quyền lực sang các nước láng giềng.
B. Thực hiện đường lối trung lập tuyệt đối, không quan hệ với bất kì quốc gia nào.
C. Thần phục hoàn toàn và để cho triều đình phong kiến phương Bắc đô hộ trực tiếp.
D. Kí kết các hiệp ước đồng minh quân sự bảo vệ hòa bình với các nước phương Tây.
Câu 28: Nghệ thuật kiến trúc thời kì Ăng-co phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố nào?
A. Khoa học quân sự phương Tây và hội họa dân gian Trung Hoa.
B. Điêu khắc gỗ bản địa và phong cách cung điện Hy Lạp cổ đại.
C. Kĩ thuật đúc đồng truyền thống và văn hóa du mục thảo nguyên.
D. Văn hóa tôn giáo Ấn Độ và tài năng sáng tạo kiệt xuất của người Khơ-me.
Câu 29: Bài học lịch sử sâu sắc nhất có thể rút ra từ sự suy tàn của thời kì Ăng-co huy hoàng là gì?
A. Cần phải đóng cửa biên giới, cấm tuyệt đối mọi hoạt động giao lưu văn hóa.
B. Phải bắt buộc toàn bộ nhân dân chỉ tin theo một tôn giáo duy nhất trong đời.
C. Sức mạnh quốc gia phải dựa trên sự khoan hòa sức dân thay vì chiến tranh kiệt quệ.
D. Không nên xây dựng các công trình thủy lợi vì dễ gây ngập úng mùa lũ về.
Câu 30: Danh hiệu di sản văn hóa thế giới được UNESCO trao tặng cho quần thể Ăng-co chứng minh điều gì?
A. Khẳng định đây là công trình kiến trúc có quy mô lớn nhất thế giới cổ đại.
B. Cho thấy các vương triều phong kiến phương Đông có kĩ thuật quân sự vượt trội.
C. Chứng minh trình độ phát triển của tôn giáo lấn át hoàn toàn đời sống thực tế.
D. Tôn vinh giá trị lịch sử, kiến trúc và điêu khắc vô giá của nền văn minh nhân loại.
