Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 7 đưa học sinh khám phá tiến trình lịch sử dựng nước của xứ sở Triệu Voi bên dòng sông Mê Công hiền hòa. Mạch bài giảng lịch sử dân tộc láng giềng thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí quan trọng trong Chương 3: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Đi sâu vào Bài 7: Vương quốc Lào, người học nắm được mốc lịch sử năm 1353 khi Pha Ngừm thống nhất các mường Lào lập nên vương quốc Lan Xang, tổ chức bộ máy nhà nước chia thành 7 mường và xây dựng nền kinh tế nông nghiệp kết hợp khai thác lâm thổ sản quý. Dựa trên chuỗi câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 7, các em làm chủ các nét đặc sắc về điệu múa Lăm-vông, sự phổ biến của Phật giáo Tiểu thừa và kiệt tác kiến trúc tháp Thạt Luổng biểu tượng quốc gia.
Trang web học tập số dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi trắc nghiệm phong phú và trực quan. Chuyên mục dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 7 tạo môi trường tự học linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích mối quan hệ bang giao hữu nghị truyền thống giữa Lan Xang với Đại Việt. Đề kiểm tra luôn được cập nhật thường xuyên, bám sát các câu hỏi đánh giá tư duy bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng duy trì quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng lời giải thích các câu hỏi sâu sắc. Luyện tập Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin trong mọi bài kiểm tra.
Câu 1: Địa bàn sinh tụ chủ yếu của cư dân vương quốc Lào gắn liền với con sông nào?
A. Sông Hồng.
B. Sông Mê Công.
C. Sông Chao Phray-a.
D. Sông I-ra-oa-đi.
Câu 2: Hai tộc người chính có công hợp nhất và hình thành nên dân tộc Lào ngày nay là
A. Người Môn và người Miến.
B. Người Khơ-me và người Xiêm.
C. Người Chăm và người Mã Lai.
D. Người Lào Thoong và Lào Lùm.
Câu 3: Năm 1353, vị thủ lĩnh nào đã thống nhất các mường Lào để sáng lập nên vương quốc Lan Xang?
A. Pha Ngừm.
B. Xụ-li-nha Vông-xa.
C. Chét-tha-thi-lạt.
D. Khun Bo-rom.
Câu 4: Tên gọi “Lan Xang” của vương quốc Lào thời phong kiến theo tiếng bản địa có nghĩa là gì?
A. Đất nước Triệu Hoa.
B. Đất nước Vạn Thác Nước.
C. Đất nước Triệu Voi.
D. Đất nước Chùa Tháp Vàng.
Câu 5: Giai đoạn phát triển thịnh vượng nhất của vương quốc phong kiến Lan Xang diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XII.
B. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.
C. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ IX.
D. Từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV.
Câu 6: Về mặt hành chính, lãnh thổ vương quốc Lan Xang được chia thành bao nhiêu mường (tỉnh)?
A. Chia thành 5 mường.
B. Chia thành 6 mường.
C. Chia thành 9 mường.
D. Chia thành 7 mường.
Câu 7: Đứng đầu mỗi mường (tỉnh) ở vương quốc Lan Xang là vị quan nào?
A. Một vị quan đại thần kiêm Tổng đốc.
B. Một vị tướng lĩnh thân cận của hoàng tử.
C. Một vị giáo sĩ Phật giáo có uy tín lớn.
D. Một tù trưởng địa phương cha truyền con nối.
Câu 8: Quân đội của vương quốc Lan Xang được tổ chức bao gồm những bộ phận nào?
A. Kị binh hoàng gia và lính thủy đánh bộ.
B. Quân thường trực của vua và quân địa phương.
C. Toàn bộ lính đánh thuê tuyển từ ngoại quốc.
D. Lực lượng dân binh tình nguyện của các bản.
Câu 9: Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của vương quốc Lan Xang đối với các nước láng giềng là gì?
A. Luôn gây chiến tranh xâm chiếm bành trướng.
B. Đóng cửa tuyệt đối không quan hệ ngoại giao.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào triều đình phong kiến.
D. Giữ quan hệ hòa hiếu nhưng kiên quyết tự vệ.
Câu 10: Vào nửa sau thế kỉ XVI, nhân dân Lan Xang đã anh dũng kháng chiến ba lần đánh bại quân xâm lược nào?
A. Đạo quân của người Mông Cổ.
B. Đạo quân của thực dân phương Tây.
C. Quân xâm lược Miến Điện (Mi-an-ma).
D. Quân xâm lược của triều đình Xiêm.
Câu 11: Sản phẩm lâm thổ sản quý giá nổi tiếng của Lào từng được nhà bác học Lê Quý Đôn ghi chép lại là gì?
A. Vải lụa tơ tằm thêu hoa.
B. Vàng, trâu sáp và chiêng đồng.
C. Trầm hương và ngọc trai đen.
D. Đồ gốm men lam cao cấp mịn.
Câu 12: Chữ viết của người Lào được sáng tạo dựa trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của
A. chữ viết Trung Quốc và Việt Nam.
B. chữ viết Ấn Độ cổ và chữ La-tinh.
C. chữ viết A-rập và ngôn ngữ Ba Tư.
D. chữ viết Cam-pu-chia và Mi-an-ma.
Câu 13: Điệu múa truyền thống duyên dáng và cởi mở mang tính biểu tượng của đất nước Lào là
A. Điệu múa Lăm-vông hoa Chăm-pa.
B. Điệu múa cung đình Áp-sa-ra.
C. Điệu nhảy sạp dân gian vùng núi.
D. Điệu múa quạt cổ của hoàng gia.
Câu 14: *(Hình ảnh tham khảo: Hình 1 – Thạt Luổng, SGK trang 39)* Công trình kiến trúc tôn giáo đồ sộ mang tính biểu tượng quốc gia của Lào là
A. Quần thể chùa Ăng-co.
B. Ngôi Chùa Vàng nguy nga.
C. Tháp Thạt Luổng tráng lệ.
D. Đền Bô-rô-bu-đua cổ kính.
Câu 15: Tháp Thạt Luổng được thiết kế với hình dáng kiến trúc độc đáo mô phỏng vật thể nào?
A. Một búp hoa sen đang hé nở.
B. Một chiếc nậm rượu đặt trên đài sen.
C. Một ngọn giáo quân sự vút thẳng.
D. Một đỉnh núi đá hoa cương kì vĩ.
Câu 16: Tôn giáo nào giữ vị trí quốc giáo và ảnh hưởng sâu sắc nhất đến đời sống tinh thần của cư dân Lào?
A. Hin-đu giáo cổ.
B. Đạo Bà La Môn.
C. Hồi giáo chính thống.
D. Phật giáo Tiểu thừa.
Câu 17: Tổ chức xã hội sơ khai cổ xưa nhất của người Lào được gọi là gì?
A. Các làng cổ.
B. Các mường cổ.
C. Các bản buôn.
D. Các công xã.
Câu 18: Việc vua Pha Ngừm được nuôi dưỡng và học tập tại Cam-pu-chia trước khi về nước có ý nghĩa gì?
A. Tạo tiền đề cho sự giao lưu văn hóa và liên kết hòa hiếu giữa hai quốc gia.
B. Biến đất nước Lan Xang thành một tỉnh trực thuộc triều đình Ăng-co.
C. Làm bùng nổ các cuộc xung đột vũ trang kéo dài hàng thế kỉ sau đó.
D. Khiến cho văn hóa truyền thống của người Lào bị xóa bỏ hoàn toàn.
Câu 19: Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo dựng nền nông nghiệp trù phú của Lào là ai?
A. Các tù binh ngoại quốc bị bắt.
B. Đội ngũ thợ thủ công thành thị.
C. Nông dân cần cù tại các bản mường.
D. Tầng lớp quý tộc và quan cai trị.
Câu 20: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tính chất của nền kinh tế thời kì Lan Xang?
A. Hoàn toàn phụ thuộc vào việc chu cấp từ các quốc gia lân cận.
B. Đóng cửa tự cung tự cấp, tuyệt đối không trao đổi qua biên giới.
C. Tập trung duy nhất vào khai khoáng mà bỏ bê nghề trồng lúa.
D. Nông nghiệp kết hợp thủ công nghiệp và buôn bán trao đổi sôi nổi.
Câu 21: Vị vua nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Lan Xang kiên cường đánh bại quân xâm lược Miến Điện?
A. Vua Pha Ngừm sáng lập.
B. Vua Chét-tha-thi-lạt kiệt xuất.
C. Vua Xụ-li-nha Vông-xa hiền đức.
D. Vua Khun Bo-rom thời cổ sơ.
Câu 22: Biểu tượng bông hoa Chăm-pa trong điệu múa truyền thống phản ánh nét tính cách nào của người Lào?
A. Tâm hồn hiền hậu, yêu chuộng hòa bình và cởi mở với thiên nhiên.
B. Ý chí thượng võ và khát vọng chinh phục những vùng đất thảo nguyên.
C. Sự khép kín, bí ẩn trong đời sống tâm linh của các nghi lễ tôn giáo.
D. Tinh thần tuyệt đối phục tùng quyền uy độc tôn của giới quý tộc vua chúa.
Câu 23: Điểm đặc sắc nhất trong kiến trúc tháp Thạt Luổng là gì?
A. Xây dựng hoàn toàn bằng các khối gỗ quý nghìn năm tuổi.
B. Đục trực tiếp vào trong lòng các dãy núi đá hoa cương lớn.
C. Kết hợp hài hòa giữa kiến trúc Phật giáo và bản sắc văn hóa Lào.
D. Sử dụng phong cách vòm nhọn cổ điển của nghệ thuật phương Tây.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là chuẩn xác nhất về chính sách ngoại giao của vương quốc Lan Xang?
A. Thường xuyên tiến hành xâm lấn vùng lãnh thổ phía Tây Đại Việt.
B. Khước từ hoàn toàn các mối liên hệ buôn bán thương mại lân cận.
C. Luôn luôn thần phục và triều cống vô điều kiện cho đế quốc Xiêm.
D. Hòa hảo với láng giềng nhưng bất khuất bảo vệ nền độc lập tự chủ.
Câu 25: Sự hòa hợp giữa người Lào Thoong và người Lào Lùm đã mang lại kết quả xã hội nào?
A. Gây nên những cuộc xung đột sắc tộc đẫm máu kéo dài hàng thế kỉ.
B. Đặt nền móng vững chắc cho sự thống nhất và phát triển của dân tộc Lào.
C. Dẫn tới sự biến mất hoàn toàn của các nét văn hóa vùng rừng núi cao.
D. Khiến cho bộ máy hành chính nhà nước rơi vào tình trạng chia rẽ cục bộ.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây chứng minh sự phát triển thịnh vượng của thương nghiệp Lan Xang thế kỉ XVI – XVII?
A. Hàng hóa lâm thổ sản được thương nhân các nước láng giềng tìm đến buôn bán.
B. Nước này sở hữu một hạm đội thuyền buôn lớn nhất trên các đại dương.
C. Toàn bộ người dân Lan Xang đều bỏ làm nông nghiệp để chuyển sang đi buôn.
D. Lan Xang đã độc quyền phân phối các sản phẩm len dạ của châu Âu cổ đại.
Câu 27: Nguyên nhân cơ bản giúp vương quốc Lan Xang giữ vững nền độc lập trước quân Miến Điện hùng mạnh là
A. có vũ khí thuốc súng hiện đại mua từ thương nhân người Bồ Đào Nha.
B. hệ thống thành lũy kiên cố bằng đá tổ ong dày đặc khắp biên giới.
C. địa hình toàn sa mạc khô cằn khiến quân xâm lược thiếu nguồn nước.
D. tinh thần đoàn kết toàn dân và nghệ thuật chỉ huy quân sự tài ba của vua.
Câu 28: Tháp Thạt Luổng ngày nay có vai trò biểu tượng như thế nào đối với đất nước Lào?
A. Là trường đại học đào tạo quan lại lớn nhất của triều đình phong kiến.
B. Là nơi đặt kho dự trữ bạc và vàng ròng của ngân khố hoàng gia ngày xưa.
C. Được chọn làm hình ảnh trung tâm trang trọng trên Quốc huy nước Lào.
D. Là pháo đài phòng thủ quân sự kiên cố nhất bảo vệ thủ đô Viêng Chăn.
Câu 29: Vai trò của các ngôi chùa cổ ở vương quốc Lào thời phong kiến không bao gồm nhiệm vụ nào?
A. Là trung tâm chỉ huy quân sự và chế tạo các loại vũ khí cơ khí lớn.
B. Là nơi tổ chức các lễ hội sinh hoạt văn hóa dân gian của các cộng đồng.
C. Là nơi răn dạy đạo đức, truyền bá tri thức và luân lí làm người tốt.
D. Là nơi lưu giữ các tác phẩm văn học chữ viết và kinh sách cổ quý giá.
Câu 30: Bài học kinh nghiệm quý báu nhất từ lịch sử dựng nước và giữ nước của vương quốc Lan Xang là gì?
A. Luôn duy trì chính sách bế quan tỏa cảng để tránh xa mọi tranh chấp bên ngoài.
B. Ưu tiên tập trung ngân sách phát triển quân đội thường trực thay cho nông nghiệp.
C. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thực hiện chính sách ngoại giao hòa hiếu.
D. Chỉ tập trung xây dựng kinh đô thật kiên cố mà bỏ bê vùng biên cương hẻo lánh.
