Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 25 đi sâu nghiên cứu hai dạng năng lượng cơ bản nhất gắn liền với trạng thái chuyển động và vị trí của vật. Nội dung Bài 25 – Động năng và Thế năng thuộc Chương IV: Năng lượng, Công, Công suất giúp học sinh nắm vững các khái niệm và công thức xác định năng lượng tích lũy của vật thể. Trong chương trình trắc nghiệm vật lí 10, người học sẽ tìm hiểu về động năng tỉ lệ thuận với khối lượng và bình phương tốc độ, cùng thế năng trọng trường phụ thuộc vào độ cao so với mốc chọn. Bài học còn phân tích mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và sự biến thiên động năng thông qua định lý động năng quan trọng trong cơ học. Học sinh cần lưu ý cách chọn mốc thế năng để tính toán chính xác giá trị năng lượng của vật tại các vị trí khác nhau trong trọng trường. Việc hiểu rõ bản chất của hai đại lượng này là nền tảng để nghiên cứu định luật bảo toàn cơ năng.
Tại dethitracnghiem, bộ đề thi được làm mới hoàn toàn cho năm học 2026–2027 nhằm củng cố kỹ năng giải toán định lượng cho học sinh một cách bài bản. Hệ thống trắc nghiệm 10 cung cấp hàng loạt bài tập về chuyển động của tàu lượn siêu tốc, vật rơi tự do hay các bài toán va chạm đơn giản trong đời sống. Luyện tập trực tuyến tại đây khiến việc ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các bước lập luận để tìm ra giá trị năng lượng tức thời của vật. Trang web áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp người học nhận phản hồi tức thì về độ chính xác của các phép tính toán học phức tạp. Mỗi bài tập trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 25 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể cách chọn hệ quy chiếu. Đây là nguồn tư liệu quý giá giúp các em học sinh tự tin đạt thành tích cao trong các kỳ kiểm tra năng lực và thi học kỳ.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Động năng của một vật là dạng năng lượng vật có được do:
A. Vị trí vật trong trọng trường.
B. Sự biến dạng của vật đang xét.
C. Trạng thái chuyển động của vật.
D. Nhiệt độ của vật đang tăng cao.
Câu 2: Công thức tính động năng của một vật là:
A. Biểu thức tính $W_đ = m \cdot v$.
B. Biểu thức tính $W_đ = 0,5 \cdot m \cdot v^2$.
C. Biểu thức tính $W_đ = m \cdot g \cdot h$.
D. Biểu thức tính $W_đ = 0,5 \cdot m \cdot v$.
Câu 3: Đơn vị của động năng và thế năng trong hệ SI là:
A. Đơn vị Oát hằng số (W).
B. Đơn vị Niutơn hằng số (N).
C. Đơn vị Mã lực hằng số (HP).
D. Đơn vị Jun hằng số (J).
Câu 4: Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và vận tốc của vật.
B. Vận tốc và độ cao của vật đi.
C. Gia tốc và thời gian chuyển động.
D. Khối lượng và độ cao của vật.
Câu 5: Khi vận tốc của vật tăng lên 2 lần thì động năng sẽ:
A. Tăng lên đúng bằng 2 lần cũ.
B. Giảm đi đúng bằng 2 lần cũ.
C. Giữ nguyên không đổi giá trị.
D. Tăng lên đúng bằng 4 lần cũ.
Câu 6: Máy đóng cọc hoạt động dựa trên:
A. Động năng của búa lúc đứng yên.
B. Công của lực ma sát máy đóng.
C. Thế năng trọng trường của búa.
D. Năng lượng điện của máy đóng.
Câu 7: Một vật m = 2kg có vận tốc 4 m/s. Động năng của vật là:
A. Giá trị đạt mức 16 Jun (J).
B. Giá trị đạt mức 8 Jun (J).
C. Giá trị đạt mức 4 Jun (J).
D. Giá trị đạt mức 32 Jun (J).
Câu 8: Thế năng trọng trường được tính theo công thức nào?
A. Biểu thức tính $W_t = m \cdot v^2$.
B. Biểu thức tính $W_t = m \cdot g \cdot h$.
C. Biểu thức tính $W_t = 0,5 \cdot m \cdot g$.
D. Biểu thức tính $W_t = F \cdot s \cdot \cos\alpha$.
Câu 9: Khi chọn mốc thế năng tại mặt đất, vật ở dưới mặt đất có:
A. Thế năng luôn có giá trị dương.
B. Thế năng luôn có giá trị bằng 0.
C. Thế năng luôn có giá trị âm.
D. Không xác định được thế năng.
Câu 10: Cánh cung bị biến dạng tích lũy:

A. Động năng của cánh cung đó.
B. Thế năng đàn hồi của cánh cung.
C. Nhiệt năng của cánh cung đó.
D. Quang năng của cánh cung đó.
Câu 11: Một vật rơi tự do từ trên cao xuống đất, trong quá trình rơi:
A. Động năng giảm, thế năng tăng.
B. Động năng tăng, thế năng tăng.
C. Động năng giảm, thế năng giảm.
D. Động năng tăng, thế năng giảm.
Câu 12: [Bài tập] Vật 500g ở độ cao 2m so với mốc thế năng ($g=10$) có $W_t$:
A. Giá trị đạt mức 100 Jun (J).
B. Giá trị đạt mức 1,0 Jun (J).
C. Giá trị đạt mức 5,0 Jun (J).
D. Giá trị đạt mức 10 Jun (J).
Câu 13: Đại lượng nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến động năng?
A. Khối lượng của vật đang xét.
B. Tốc độ chuyển động của vật.
C. Độ cao của vật so với mặt đất.
D. Hệ quy chiếu đang thực hiện xét.
Câu 14: Một ô tô 1 tấn đang chạy với tốc độ 72 km/h. Động năng xe là:
A. Giá trị là 100.000 Jun (J).
B. Giá trị là 200.000 Jun (J).
C. Giá trị là 400.000 Jun (J).
D. Giá trị là 50.000 Jun (J).
Câu 15: Công của trọng lực bằng độ biến thiên đại lượng nào sau đây?
A. Động năng của vật đang rơi.
B. Công suất của vật đang rơi.
C. Cơ năng của vật đang rơi đó.
D. Thế năng trọng trường của vật.
Câu 16: [Bài tập ĐGNL] Nếu khối lượng giảm 2 lần, vận tốc tăng 4 lần thì $W_đ$:
A. Tăng lên đúng bằng 8 lần cũ.
B. Tăng lên đúng bằng 4 lần cũ.
C. Tăng lên đúng bằng 2 lần cũ.
D. Giữ nguyên không đổi giá trị.
Câu 17: Tại sao sóng thần (Hình 25.1) có sức tàn phá kinh khủng?
A. Vì nó có nhiệt độ rất cao.
B. Vì nó có thể tích rất lớn.
C. Vì nó có động năng rất lớn.
D. Vì nó có độ mặn rất cao hằng.
Câu 18: Một người nhấc vật m = 1kg lên cao 5m rồi giữ yên. Thế năng là:
A. Giá trị bằng 10 J ($g=10$).
B. Giá trị bằng 5,0 J ($g=10$).
C. Giá trị bằng 1,0 J ($g=10$).
D. Giá trị bằng 50 J ($g=10$).
Câu 19: Động năng của một vật bằng không khi vật đó đang:
A. Chuyển động thẳng đều hằng.
B. Ở trạng thái đứng yên tại chỗ.
C. Rơi tự do từ trên cao xuống.
D. Chuyển động tròn đều hằng.
Câu 20: Thế năng trọng trường của vật thay đổi khi ta thay đổi:
A. Mốc tính độ cao của vật đó.
B. Vận tốc chuyển động của vật.
C. Hình dạng bên ngoài của vật.
D. Thời gian quan sát vật đó đi.
Câu 21:
| v (m/s) | 2 | 4 | 6 |
| Wđ (J) | 4 | 16 | ? |
Giá trị tại dấu hỏi là:
A. Giá trị động năng là 24 J.
B. Giá trị động năng là 32 J.
C. Giá trị động năng là 36 J.
D. Giá trị động năng là 40 J.
Câu 22: Mối liên hệ giữa công của ngoại lực và độ biến thiên động năng là:
A. $A = W_{đ1} – W_{đ2}$ hằng số.
B. $A = W_{đ1} + W_{đ2}$ hằng số.
C. $A = W_{đ1} / W_{đ2}$ hằng số.
D. $A = W_{đ2} – W_{đ1}$ hằng số.
Câu 23: Năng lượng dự trữ trong các đập thủy điện tồn tại dưới dạng:
A. Động năng của khối nước đó.
B. Thế năng của khối nước đó.
C. Nhiệt năng của khối nước đó.
D. Hóa năng của khối nước đó.
Câu 24: Một vận động viên m = 60kg chạy với $W_đ = 750 J$. Vận tốc là:
A. Giá trị bằng 5,0 m/s hằng.
B. Giá trị bằng 25,0 m/s hằng.
C. Giá trị bằng 12,5 m/s hằng.
D. Giá trị bằng 10,0 m/s hằng.
Câu 25: Khi vật chuyển động chậm dần do ma sát, động năng chuyển thành:
A. Thế năng trọng trường của vật.
B. Thế năng đàn hồi của vật đi.
C. Nhiệt năng tỏa ra môi trường.
D. Điện năng tích lũy vào trong.
Câu 26: Hố lõm do thiên thạch tạo ra chứng tỏ:
A. Thiên thạch có nhiệt độ cao.
B. Thiên thạch có khối lượng nhỏ.
C. Thiên thạch có vận tốc rất bé.
D. Thiên thạch có động năng lớn.
Câu 27: Một lò xo đang bị nén một đoạn $\Delta l$. Năng lượng này là:
A. Động năng của lò xo đang xét.
B. Thế năng đàn hồi của lò xo.
C. Thế năng trọng trường lò xo.
D. Không có năng lượng dự trữ.
Câu 28: Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí vật, thế năng của vật đó:
A. Có giá trị luôn luôn dương hằng.
B. Có giá trị luôn luôn âm hằng.
C. Có giá trị luôn bằng không hằng.
D. Có giá trị phụ thuộc vào g.
Câu 29: Một mũi tên m = 50g bay với vận tốc 10 m/s. Động năng là:
A. Kết quả bằng 2,5 Jun (J).
B. Kết quả bằng 5,0 Jun (J).
C. Kết quả bằng 250 Jun (J).
D. Kết quả bằng 500 Jun (J).
Câu 30: Đặc điểm chung của động năng và thế năng là đều:
A. Là những đại lượng vectơ hướng.
B. Là những đại lượng vô hướng.
C. Luôn có giá trị dương mọi lúc.
D. Không phụ thuộc vào khối lượng.
