Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 27

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 27 giúp học sinh đánh giá mức độ hữu ích của quá trình chuyển hóa năng lượng trong các thiết bị thực tế. Nội dung Bài 27 về Hiệu suất thuộc Chương IV: Năng lượng, Công, Công suất giới thiệu tỉ số giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần được cung cấp. Trong chương trình trắc nghiệm lí 10, học sinh sẽ nắm vững công thức tính hiệu suất và cách xác định phần năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nhiệt năng do ma sát. Bài học giúp người học hiểu rõ tại sao không có loại máy móc nào đạt hiệu suất tuyệt đối 100% và tầm quan trọng của việc cải tiến kỹ thuật để giảm thiểu tổn thất năng lượng. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng phân tích sơ đồ phân bổ năng lượng của động cơ nhiệt, pin mặt trời hay các loại bóng đèn thắp sáng. Việc nắm vững kiến thức này góp phần hình thành ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và bảo vệ môi trường bền vững.

Tại dethitracnghiem, bộ đề ôn tập được cập nhật liên tục cho năm học 2026–2027 nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện kỹ năng tính toán kinh tế cho học sinh. Kho trắc nghiệm lớp 10 cung cấp hàng loạt bài tập thực tế về hiệu suất của máy phát điện, tuabin nước và các thiết bị gia dụng quen thuộc trong gia đình. Tham gia giải các đề thi trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các bước lập luận để tìm ra giá trị công có ích và công toàn phần. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp các em nhận kết quả chính xác cùng lời giải chi tiết ngay sau khi nộp bài làm. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 27 đều bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp học sinh củng cố tư duy khoa học và thực tiễn. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp người học mở rộng kiến thức về quản lý năng lượng một cách hiệu quả nhất.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa năng lượng được định nghĩa là tỉ số giữa:
A. Năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
B. Năng lượng toàn phần và năng lượng có ích.
C. Năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
D. Năng lượng có ích và năng lượng hao phí đi.

Câu 2: Trong mọi quá trình cơ học, hiệu suất $H$ luôn có giá trị thỏa mãn điều kiện nào?
A. Giá trị $H$ luôn luôn lớn hơn mức một trăm phần trăm.
B. Giá trị $H$ luôn luôn bằng mức một trăm phần trăm.
C. Giá trị $H$ luôn luôn đạt mức bằng không phần trăm.
D. Giá trị $H$ luôn luôn nhỏ hơn mức một trăm phần trăm.

Câu 3: Năng lượng hao phí trong các động cơ nhiệt thường thoát ra môi trường dưới dạng:
A. Nhiệt năng làm nóng môi trường xung quanh.
B. Quang năng phát ra từ các bộ phận máy móc.
C. Thế năng trọng trường của các dòng khí thải.
D. Điện năng tích tụ trên bề mặt vỏ của động cơ.

Câu 4: Công thức tính hiệu suất theo công cơ học $A$ và năng lượng $W$ là:
A. $H = (A_{hp} / A_{tp}) \cdot 100\%$.
B. $H = (A_{tp} / A_{ci}) \cdot 100\%$.
C. $H = (A_{ci} / A_{hp}) \cdot 100\%$.
D. $H = (A_{ci} / A_{tp}) \cdot 100\%$.

Câu 5: Biểu thức liên hệ giữa năng lượng toàn phần, có ích và hao phí là:
A. $W_{tp} = W_{ci} + W_{hp}$.
B. $W_{tp} = W_{ci} – W_{hp}$.
C. $W_{ci} = W_{tp} + W_{hp}$.
D. $W_{hp} = W_{ci} + W_{tp}$.

Câu 6: [Ảnh: Hình 27.3 trang 108] Trong sơ đồ tiêu thụ năng lượng của ô tô, phần năng lượng lớn nhất:
A. Được chuyển hóa thành cơ năng giúp xe chạy.
B. Bị mất đi dưới dạng nhiệt năng qua khí thải.
C. Được dùng để chạy hệ thống làm mát máy xe.
D. Bị tiêu hao do ma sát giữa các bánh xe và sàn.

Câu 7: Đơn vị của hiệu suất trong hệ đo lường thường được ký hiệu là:
A. Đơn vị Jun (J).
B. Đơn vị Oát (W).
C. Đơn vị Niutơn (N).
D. Đơn vị phần trăm (%).

Câu 8: Một máy nâng thực hiện công có ích là 800 J, công toàn phần là 1000 J. Hiệu suất là:
A. Hiệu suất máy đạt mức 20%.
B. Hiệu suất máy đạt mức 80%.
C. Hiệu suất máy đạt mức 125%.
D. Hiệu suất máy đạt mức 90%.

Câu 9: Tại sao đèn LED lại có hiệu suất cao hơn hẳn đèn sợi đốt truyền thống?
A. Vì phần lớn điện năng biến thành quang năng.
B. Vì đèn LED tỏa ra rất nhiều nhiệt khi hoạt động.
C. Vì đèn LED tiêu thụ nhiều điện năng hơn đèn cũ.
D. Vì đèn LED có kích thước nhỏ gọn và nhẹ hơn.

Câu 10: Năng lượng có ích của một chiếc quạt điện đang hoạt động là:
A. Nhiệt năng làm nóng các cuộn dây đồng.
B. Quang năng từ đèn báo hiệu của chiếc quạt.
C. Âm thanh phát ra khi cánh quạt quay tròn.
D. Động năng của luồng không khí di chuyển.

Câu 11: Một động cơ có hiệu suất 75%, năng lượng hao phí là 250 J. Năng lượng toàn phần là:
A. Kết quả đạt mức 750 J.
B. Kết quả đạt mức 500 J.
C. Kết quả đạt mức 1000 J.
D. Kết quả đạt mức 333 J.

Câu 12: Hiệu suất của một máy tăng lên khi chúng ta thực hiện việc:
A. Giảm thiểu các lực ma sát trong máy móc.
B. Tăng lượng năng lượng hao phí sinh ra hơn.
C. Giảm lượng năng lượng có ích đầu ra của máy.
D. Tăng thời gian máy thực hiện một công việc.

Câu 13: Thiết bị nào sau đây có hiệu suất cao nhất trong danh sách?

A. Động cơ xăng của ô tô.
B. Máy hơi nước thời cổ điển.
C. Máy phát điện xoay chiều.
D. Đèn sợi đốt dùng dây tóc.

Câu 14: Khi sạc pin điện thoại, năng lượng toàn phần là điện năng, năng lượng có ích là:
A. Nhiệt năng làm nóng cục sạc và máy.
B. Hóa năng dự trữ bên trong viên pin.
C. Quang năng phát ra từ màn hình máy.
D. Điện năng truyền qua dây dẫn sạc pin.

Câu 15: Một người nhấc vật 10kg lên cao 2m bằng ròng rọc có hiệu suất 80% ($g=10$). Công thực hiện là:
A. Công toàn phần là 200 J.
B. Công toàn phần là 250 J.
C. Công toàn phần là 160 J.
D. Công toàn phần là 400 J.

Câu 16: Đại lượng nào sau đây tỉ lệ thuận với hiệu suất nếu năng lượng toàn phần không đổi?
A. Năng lượng hao phí máy.
B. Năng lượng có ích máy.
C. Thời gian máy hoạt động.
D. Trọng lượng của máy đó.

Câu 17: Hiệu suất của động cơ nhiệt không bao giờ đạt 100% vì luôn có:
A. Sự bảo toàn cơ năng tuyệt đối nhất.
B. Ma sát và sự truyền nhiệt ra ngoài.
C. Sự thiếu hụt nhiên liệu khi vận hành.
D. Lực đẩy Archimedes của không khí.

Câu 18: Một ấm điện 2000W dùng để đun nước trong 5 phút, hiệu suất 90%. Năng lượng có ích là:
A. Kết quả bằng 540.000 J.
B. Kết quả bằng 600.000 J.
C. Kết quả bằng 18.000 J.
D. Kết quả bằng 450.000 J.

Câu 19: Trong quá trình leo cầu thang, năng lượng có ích của cơ thể người chuyển hóa thành:
A. Động năng của đôi bàn chân di chuyển.
B. Thế năng trọng trường của cơ thể người.
C. Nhiệt năng tỏa ra qua lỗ chân lông da.
D. Công cơ học của các bắp cơ đùi và tay.

Câu 20: Thác nước dùng để chạy máy phát điện, năng lượng toàn phần là:
A. Động năng của cánh quạt tuabin quay.
B. Điện năng thu được từ đầu ra của máy.
C. Nhiệt năng của dòng nước khi chảy xuống.
D. Thế năng của dòng nước trên đỉnh thác.

Câu 21: Một máy bơm nâng 1 $m^3$ nước lên cao 10m mất 1 phút, $H = 70\%$ ($\rho = 1000$). Công suất máy là:
A. Công suất xấp xỉ 1,5 kW.
B. Công suất xấp xỉ 2,4 kW.
C. Công suất xấp xỉ 1,0 kW.
D. Công suất xấp xỉ 3,2 kW.

Câu 22: Khi tính hiệu suất theo công suất $\mathcal{P}$, công thức đúng là:
A. $H = (\mathcal{P}_{ci} / \mathcal{P}_{tp}) \cdot 100\%$.
B. $H = (\mathcal{P}_{tp} / \mathcal{P}_{ci}) \cdot 100\%$.
C. $H = \mathcal{P}_{ci} \cdot \mathcal{P}_{tp} \cdot 100\%$.
D. $H = (\mathcal{P}_{hp} / \mathcal{P}_{tp}) \cdot 100\%$.

Câu 23: Một cần cẩu có hiệu suất 60% nâng vật m. Nếu năng lượng hao phí là 4000 J thì công có ích là:
A. Công có ích đạt 2400 J.
B. Công có ích đạt 6000 J.
C. Công có ích đạt 10000 J.
D. Công có ích đạt 4000 J.

Câu 24: Việc bảo trì, tra dầu mỡ định kỳ cho máy móc nhằm mục đích chính là:
A. Tăng khối lượng toàn phần của máy đó.
B. Tăng năng lượng hao phí của máy móc.
C. Nâng cao hiệu suất làm việc của máy.
D. Giảm công suất định mức của máy móc.

Câu 25: Năng lượng hao phí khi sử dụng bếp từ chủ yếu do:
A. Ánh sáng phát ra từ mặt bếp nấu.
B. Sự rung động của nồi khi đun nấu.
C. Truyền nhiệt ra không khí xung quanh.
D. Tiếng ồn từ quạt tản nhiệt bên dưới.

Câu 26: Hiệu suất của con người khi làm việc nặng thường vào khoảng:
A. Thấp, chỉ khoảng dưới 25 phần trăm.
B. Rất cao, đạt trên 90 phần trăm hằng.
C. Trung bình, khoảng 50 phần trăm hằng.
D. Gần như tuyệt đối 100 phần trăm hằng.

Câu 27: Một bóng đèn sợi đốt 100W có hiệu suất phát sáng 5%. Công suất hao phí là:
A. Công suất hao phí bằng 5 W.
B. Công suất hao phí bằng 95 W.
C. Công suất hao phí bằng 50 W.
D. Công suất hao phí bằng 100 W.

Câu 28: Một ô tô chuyển động thẳng đều với lực kéo 500N, $v=20m/s, H=25\%$. Công suất toàn phần là:
A. Kết quả đạt mức bằng 10 kW.
B. Kết quả đạt mức bằng 40 kW.
C. Kết quả đạt mức bằng 2,5 kW.
D. Kết quả đạt mức bằng 50 kW.

Câu 29: Vì sao hiệu suất máy hơi nước lại rất thấp (khoảng 15%)?
A. Vì thất thoát nhiệt năng ra ngoài lớn.
B. Vì máy hơi nước có kích thước quá lớn.
C. Vì nước không phải là nhiên liệu tốt.
D. Vì áp suất hơi nước luôn luôn nhỏ quá.

Câu 30: Để xác định hiệu suất của một quá trình, ta cần đo tối thiểu:
A. Chỉ cần đo năng lượng toàn phần đầu.
B. Chỉ cần đo năng lượng hao phí thoát.
C. Hai trong ba loại năng lượng liên quan.
D. Thời gian và công suất của quá trình.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận