Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 26

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 26 hướng dẫn học sinh khám phá quy luật bảo toàn quan trọng nhất trong các hệ kín không có lực cản. Nội dung Bài 26 về Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng thuộc Chương IV: Năng lượng, Công, Công suất giới thiệu đại lượng bằng tổng của động năng và thế năng. Trong nội dung trắc nghiệm lý lớp 10, người học sẽ được rèn luyện cách áp dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải quyết các bài toán về chuyển động của con lắc đơn hay vật rơi trong trọng trường. Bài học nhấn mạnh rằng trong quá trình chuyển động, động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại, nhưng tổng năng lượng toàn phần luôn được giữ không đổi. Học sinh cần nắm vững điều kiện áp dụng định luật là hệ chỉ chịu tác dụng của lực thế và bỏ qua mọi lực ma sát hay lực cản không khí. Việc thành thạo các bước giải bài toán bằng phương pháp năng lượng giúp tối ưu hóa thời gian làm bài đáng kể.

Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi được cập nhật cho năm học 2026–2027 với nhiều dạng đề bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy vật lí chuyên sâu. Hệ thống trắc nghiệm 10 mang tới các bài tập phân hóa đa dạng từ nhận biết hiện tượng chuyển hóa năng lượng đến vận dụng cao trong các bài toán cơ học phức tạp. Giải các đề trắc nghiệm trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện cho học sinh nắm chắc lý thuyết và kỹ năng thiết lập phương trình năng lượng. Website sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết ngay sau khi nộp bài để người học kịp thời sửa lỗi sai. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 26 đều được biên soạn kỹ lưỡng, hướng dẫn cụ thể cách phân tích các trạng thái của vật. Đây là công cụ hỗ trợ tuyệt vời giúp học sinh tự học hiệu quả và đạt kết quả tối ưu trong môn Vật lí.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Cơ năng của một vật được định nghĩa là tổng của:
A. Nhiệt năng và nội năng của vật.
B. Động năng và nhiệt năng của vật.
C. Động năng và thế năng của vật.
D. Thế năng và hóa năng của vật.

Câu 2: Công thức tính cơ năng của vật trong trọng trường là:
A. $W = 0,5mv + mgh$.
B. $W = 0,5mv^2 + mgh$.
C. $W = mv^2 + mgh$.
D. $W = 0,5mv^2 – mgh$.

Câu 3: Đơn vị đo cơ năng trong hệ SI là:
A. Niutơn (N).
B. Oát (W).
C. Jun (J).
D. Pascan (Pa).

Câu 4: [Ảnh: Hình 26.1 trang 102] Khi tàu lượn đi từ đỉnh A xuống thấp:
A. Động năng chuyển thành thế năng.
B. Cơ năng của tàu tăng dần đều.
C. Cơ năng của tàu giảm dần đều.
D. Thế năng chuyển thành động năng.

Câu 5: Trong hệ kín không có ma sát, cơ năng của vật:
A. Là một đại lượng được bảo toàn.
B. Luôn tăng dần theo thời gian đi.
C. Luôn giảm dần theo thời gian đi.
D. Luôn bằng không tại mọi điểm đi.

Câu 6: Một vật rơi tự do, tại vị trí động năng bằng thế năng thì:
A. Vật đang ở tại mặt đất nằm ngang.
B. Vật đang ở tại độ cao cực đại h.
C. Vật đã đi được 1/4 quãng đường.
D. Vật đang ở chính giữa độ cao h.

Câu 7: [Bài tập] Vật m = 1kg rơi từ h = 20m. Cơ năng tại đỉnh là ($g=10$):
A. Giá trị cơ năng bằng 100 J.
B. Giá trị cơ năng bằng 200 J.
C. Giá trị cơ năng bằng 400 J.
D. Giá trị cơ năng bằng 50 J.

Câu 8: Khi vật chuyển động lên cao trong trọng trường thì:
A. Động năng tăng, thế năng tăng.
B. Động năng giảm, thế năng giảm.
C. Động năng giảm, thế năng tăng.
D. Động năng tăng, thế năng giảm.

Câu 9: Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng khi vật chịu tác dụng của:
A. Chỉ các loại lực bảo toàn (trọng lực).
B. Các loại lực ma sát và lực cản khí.
C. Các lực phát động từ động cơ máy.
D. Mọi loại lực xuất hiện trong tự nhiên.

Câu 10: Tại vị trí cân bằng O của con lắc:

A. Thế năng đạt giá trị cực đại nhất.
B. Động năng đạt giá trị cực đại nhất.
C. Cơ năng đạt giá trị bằng không.
D. Vận tốc của vật bằng không hằng.

Câu 11: Một vật ném thẳng đứng lên cao. Tại điểm cao nhất:
A. Động năng bằng 0, thế năng cực đại.
B. Thế năng bằng 0, động năng cực đại.
C. Cả động năng và thế năng đều bằng 0.
D. Cơ năng của vật bằng không tại đó.

Câu 12: Đại lượng nào sau đây KHÔNG đổi khi vật rơi tự do?
A. Vận tốc của vật đang rơi xuống.
B. Thế năng trọng trường của vật đó.
C. Cơ năng toàn phần của vật đó.
D. Động năng chuyển động của vật.

Câu 13: [Bài tập] Ném vật từ đất với $v = 10 m/s$. Độ cao cực đại là ($g=10$):
A. Độ cao đạt mức bằng 2,5 mét.
B. Độ cao đạt mức bằng 5,0 mét.
C. Độ cao đạt mức bằng 10,0 mét.
D. Độ cao đạt mức bằng 7,5 mét.

Câu 14: Nếu vật chịu thêm lực ma sát thì cơ năng sẽ:
A. Giữ nguyên không đổi giá trị cũ.
B. Tăng thêm do ma sát sinh ra nhiệt.
C. Giảm đi (chuyển hóa thành nhiệt).
D. Luôn luôn bằng không ngay từ đầu.

Câu 15: [Ảnh: Hình 26.3 trang 103] VĐV trượt ván có tốc độ lớn nhất tại:
A. Vị trí cao nhất ở hai bên máng.
B. Vị trí bất kỳ trên đường trượt đi.
C. Vị trí bắt đầu chuẩn bị thực hiện.
D. Vị trí thấp nhất ở giữa máng trượt.

Câu 16: Một vật có m = 2kg, v = 4m/s ở độ cao h = 5m ($g=10$). Cơ năng là:
A. Kết quả đạt mức bằng 16 Jun.
B. Kết quả đạt mức bằng 100 Jun.
C. Kết quả đạt mức bằng 116 Jun.
D. Kết quả đạt mức bằng 84 Jun.

Câu 17: Tại sao con lắc đồng hồ (Hình 26.2) cần có thêm bộ phận dây cót?
A. Để làm tăng khối lượng quả nặng.
B. Để triệt tiêu hoàn toàn trọng lực.
C. Bù đắp năng lượng hao hụt do ma sát.
D. Để thay đổi chu kì dao động quả.

Câu 18: Khi động năng của vật tăng lên 3 lần thì thế năng:
A. Tăng lên 3 lần để giữ cơ năng hằng.
B. Giảm đi một lượng bằng lượng tăng đó.
C. Không thay đổi giá trị ban đầu đó.
D. Luôn luôn bằng không tại mọi điểm.

Câu 19: [Bài tập ĐGNL] Thả rơi vật từ h. Tại đâu $W_đ = 3W_t$?
A. Tại độ cao bằng 1/2 độ cao h ban đầu.
B. Tại độ cao bằng 1/3 độ cao h ban đầu.
C. Tại độ cao bằng 1/4 độ cao h ban đầu.
D. Tại độ cao bằng 3/4 độ cao h ban đầu.

Câu 20: Chuyển hóa năng lượng của thác nước chảy từ trên xuống là:
A. Thế năng chuyển sang động năng.
B. Động năng chuyển sang thế năng.
C. Nhiệt năng chuyển sang cơ năng.
D. Điện năng chuyển sang cơ năng.

Câu 21: Một vật m = 500g trượt từ đỉnh dốc cao 2m, vận tốc chân dốc 4m/s. Công ma sát:
A. Giá trị công cản là -2,0 Jun (J).
B. Giá trị công cản là -6,0 Jun (J).
C. Giá trị công cản là -4,0 Jun (J).
D. Giá trị công cản là -10,0 Jun (J).

Câu 22: Cơ năng của hệ gồm vật và Trái Đất được gọi là:
A. Cơ năng đàn hồi của hệ vật đang xét.
B. Động năng toàn phần của hệ vật đó.
C. Cơ năng trọng trường của hệ vật đó.
D. Thế năng tĩnh điện của hệ vật đó.

Câu 23:

Điểm A (đỉnh) B (giữa) C (đất)
Cơ năng (J) 100 ? 100

Giá trị tại B là:
A. Cơ năng tại B bằng 50 Jun.
B. Cơ năng tại B bằng 100 Jun.
C. Cơ năng tại B bằng 0 Jun.
D. Cơ năng tại B bằng 200 Jun.

Câu 24: Một vật ném ngang từ độ cao h. Trong quá trình bay:
A. Thế năng không đổi, động năng tăng.
B. Cơ năng được bảo toàn (bỏ qua cản).
C. Động năng không đổi, thế năng giảm.
D. Cơ năng giảm dần do trọng lực kéo.

Câu 25: Khi vật đi từ đất lên cao với vận tốc v, tại đỉnh cực đại:
A. Vận tốc cực đại, thế năng bằng cơ năng.
B. Vận tốc bằng 0, động năng bằng cơ năng.
C. Vận tốc không đổi, thế năng bằng không.
D. Vận tốc bằng 0, thế năng bằng cơ năng.

Câu 26: Một lò xo nén thực hiện đẩy vật chuyển động. Chuyển hóa năng lượng:
A. Động năng sang thế năng đàn hồi.
B. Thế năng đàn hồi sang động năng.
C. Thế năng trọng trường sang động năng.
D. Cơ năng sang nhiệt năng tỏa ra.

Câu 27: [Bài tập] Vật ném lên với $W_đ = 40J, W_t = 10J$. Cơ năng tại mọi điểm:
A. Luôn có giá trị bằng 30 Jun (J).
B. Luôn có giá trị bằng 40 Jun (J).
C. Luôn có giá trị bằng 50 Jun (J).
D. Luôn có giá trị bằng 0 Jun (J).

Câu 28: Nếu chọn mốc thế năng tại đỉnh cao nhất h, cơ năng tại đất là:
A. $W = 0,5mv^2 + mgh$ hằng số.
B. $W = 0,5mv^2 – mgh$ hằng số.
C. $W = mgh$ hằng số tại mặt đất.
D. $W = 0,5mv^2$ hằng số tại mặt đất.

Câu 29: Một mũi tên được bắn đi từ cung. Năng lượng mũi tên có được từ:
A. Thế năng đàn hồi của dây cung.
B. Động năng của cánh tay người bắn.
C. Trọng trường nơi thực hiện bắn cung.
D. Nhiệt năng tỏa ra khi dây cung giãn.

Câu 30: Đặc điểm quan trọng nhất của cơ năng khi chỉ có lực bảo toàn là:
A. Tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
B. Luôn biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
C. Tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đi.
D. Không đổi trong suốt quá trình đi.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận