Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 28

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 28 giới thiệu về một đại lượng vectơ quan trọng dùng để đo lường mức độ truyền chuyển động trong các tương tác. Nội dung Bài 28 về Động lượng thuộc Chương V: Động lượng giúp học sinh nắm vững định nghĩa đại lượng bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật. Trong nội dung trắc nghiệm vật lí 10, người học sẽ tìm hiểu về tính chất vectơ của động lượng cùng hướng với vận tốc và đơn vị đo lường kg.m/s trong hệ SI. Bài học còn phân tích khái niệm xung lượng của lực và mối liên hệ mật thiết giữa xung lượng với sự biến thiên động lượng của vật thể theo thời gian. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng biểu diễn vectơ động lượng trong các bài toán va chạm đơn giản hoặc khi vật thay đổi hướng di chuyển đột ngột. Việc hiểu rõ ý nghĩa của động lượng giúp các em giải thích được các hiện tượng thực tế như tác dụng của túi khí ô tô hay sức mạnh của các vật thể khi va chạm.

Tại dethitracnghiem, hệ thống câu hỏi được cập nhật mới nhất cho năm học 2026–2027 nhằm củng cố tư duy động lực học vectơ cho học sinh một cách bài bản. Hệ thống trắc nghiệm 10 mang đến nhiều bài tập phong phú về tính toán xung lượng và độ biến thiên động lượng của quả bóng tennis hay các phương tiện giao thông. Việc luyện tập trực tuyến tại đây giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các bước chiếu vectơ động lượng lên trục tọa độ chuẩn xác. Trang web áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị kết quả kèm theo lời giải chi tiết ngay sau khi nộp bài làm để học sinh kịp thời rút kinh nghiệm. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 28 đều được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát cấu trúc đề thi đánh giá năng lực hiện đại. Đây là tài liệu hỗ trợ đắc lực giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc trước khi nghiên cứu định luật bảo toàn động lượng.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Động lượng là đại lượng vectơ được xác định bằng tích của:
A. Khối lượng và gia tốc của vật.
B. Khối lượng và bình phương vận tốc.
C. Khối lượng và vận tốc của vật đó.
D. Lực tác dụng và thời gian tác dụng.

Câu 2: Đơn vị của động lượng trong hệ đo lường SI là:
A. Niutơn trên giây ($N/s$).
B. Kilôgam mét trên giây ($kg.m/s$).
C. Kilôgam mét trên giây bình ($kg.m/s^2$).
D. Niutơn mét trên giây ($N.m/s$).

Câu 3: Vectơ động lượng $\vec{p}$ của một vật luôn có đặc điểm:
A. Luôn cùng hướng với vectơ lực $\vec{F}$.
B. Luôn ngược hướng với vectơ vận tốc $\vec{v}$.
C. Luôn vuông góc với vectơ vận tốc $\vec{v}$.
D. Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc $\vec{v}$.

Câu 4: Khi khối lượng vật tăng 2 lần và vận tốc giảm 2 lần thì:
A. Động lượng của vật không thay đổi.
B. Động lượng của vật tăng lên 2 lần.
C. Động lượng của vật giảm đi 2 lần.
D. Động lượng của vật tăng lên 4 lần.

Câu 5: Đại lượng $\vec{F} \cdot \Delta t$ được gọi là:
A. Công cơ học của lực tác dụng.
B. Công suất của lực tác dụng đó.
C. Xung lượng của lực tác dụng đó.
D. Động năng của vật khi di chuyển.

Câu 6: Một vật m = 2kg chuyển động với vận tốc 5 m/s có động lượng:
A. Giá trị động lượng là 2,5 $kg.m/s$.
B. Giá trị động lượng là 20,0 $kg.m/s$.
C. Giá trị động lượng là 50,0 $kg.m/s$.
D. Giá trị động lượng là 10,0 $kg.m/s$.

Câu 7: Trong thí nghiệm, viên bi A đẩy bi C đi xa hơn bi B là do:

A. Viên bi A có khối lượng nhỏ hơn bi B.
B. Viên bi A có động lượng lớn hơn bi B.
C. Viên bi A có kích thước lớn hơn bi B.
D. Viên bi A có vận tốc nhỏ hơn viên bi B.

Câu 8: Đơn vị nào sau đây cũng được dùng để đo động lượng?
A. Kilôgam mét ($kg.m$).
B. Niutơn mét ($N.m$).
C. Niutơn giây ($N.s$).
D. Jun giây ($J.s$).

Câu 9: Một xe tải m = 2 tấn đang chạy với tốc độ 36 km/h có động lượng:
A. Giá trị là 72.000 $kg.m/s$.
B. Giá trị là 20.000 $kg.m/s$.
C. Giá trị là 10.000 $kg.m/s$.
D. Giá trị là 36.000 $kg.m/s$.

Câu 10: Biểu thức định luật 2 Newton viết theo biến thiên động lượng là:
A. $\vec{F} = \Delta \vec{p} / \Delta t$.
B. $\vec{F} = \Delta \vec{p} \cdot \Delta t$.
C. $\vec{F} = \Delta t / \Delta \vec{p}$.
D. $\vec{F} = m \cdot \Delta \vec{p}$.

Câu 11: Tại sao thủ môn khi bắt bóng thường kéo dài thời gian tiếp xúc bóng?
A. Để làm giảm động lượng của quả bóng.
B. Để làm tăng xung lượng của lực tác dụng.
C. Để làm giảm lực tác dụng lên bàn tay.
D. Để làm tăng vận tốc của quả bóng đá.

Câu 12: Một lực 10N tác dụng vào vật trong 0,5s. Độ biến thiên động lượng là:
A. Kết quả bằng 20,0 $kg.m/s$.
B. Kết quả bằng 5,0 $kg.m/s$.
C. Kết quả bằng 2,0 $kg.m/s$.
D. Kết quả bằng 10,5 $kg.m/s$.

Câu 13: Một quả bóng m = 0,5kg bay với vận tốc 10 m/s đập vuông góc tường rồi bật ngược lại với cùng tốc độ. Độ biến thiên động lượng là:
A. Giá trị độ biến thiên bằng 0 $kg.m/s$.
B. Giá trị độ biến thiên bằng 5 $kg.m/s$.
C. Giá trị độ biến thiên bằng 10 $kg.m/s$.
D. Giá trị độ biến thiên bằng 20 $kg.m/s$.

Câu 14: Động lượng của hệ hai vật $\vec{p}_1$ và $\vec{p}_2$ cùng hướng được tính:
A. $p = p_1 + p_2$.
B. $p = p_1 – p_2$.
C. $p = \sqrt{p_1^2 + p_2^2}$.
D. $p = \sqrt{p_1^2 – p_2^2}$.

Câu 15: Một vật có khối lượng m đang đứng yên thì chịu lực F tác dụng. Động lượng của vật sau thời gian t là:
A. $p = F / t$.
B. $p = m \cdot F$.
C. $p = F \cdot t$.
D. $p = m / F$.

Câu 16: Một viên đạn m = 10g bay với vận tốc 600 m/s. Động lượng viên đạn là:
A. Giá trị đạt mức 6000 $kg.m/s$.
B. Giá trị đạt mức 600 $kg.m/s$.
C. Giá trị đạt mức 60 $kg.m/s$.
D. Giá trị đạt mức 6 $kg.m/s$.

Câu 17: Khi vật rơi tự do (bỏ qua cản), động lượng của vật sẽ:
A. Tăng dần đều theo thời gian rơi.
B. Giảm dần đều theo thời gian rơi.
C. Không thay đổi trong suốt quá trình.
D. Luôn luôn bằng không tại mọi điểm.

Câu 18: Động lượng của hệ hai vật bằng không khi:
A. Hai vật chuyển động cùng chiều, cùng p.
B. Hai vật đứng yên tại hai vị trí khác.
C. Hai vật cùng p nhưng ngược chiều nhau.
D. Hai vật chuyển động vuông góc với nhau.

Câu 19: Một máy bay 200 tấn bay với tốc độ 900 km/h. Động lượng máy bay là:
A. Khoảng $5,0 \cdot 10^7$ $kg.m/s$.
B. Khoảng $5,0 \cdot 10^7$ $kg.m/s$. (Lỗi lặp, sửa: C. $1,8 \cdot 10^8$; D. $2,5 \cdot 10^6$) -> A. Khoảng $5,0 \cdot 10^7$ $kg.m/s$.

Câu 20: [Bài tập ĐGNL] Hai vật có cùng động năng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì:
A. Có vận tốc lớn hơn vật còn lại.
B. Có động lượng lớn hơn vật còn lại.
C. Có động lượng nhỏ hơn vật còn lại.
D. Hai vật có động lượng bằng nhau hết.

Câu 21: Độ biến thiên động lượng của một vật bằng:
A. Xung lượng của lực tác dụng lên vật.
B. Công của lực tác dụng lên vật đó.
C. Công suất của lực tác dụng lên vật.
D. Gia tốc của vật trong thời gian đó.

Câu 22: Hai vật m1 = 1kg, v1 = 4m/s và m2 = 2kg, v2 = 1m/s. Tổng động lượng khi hai vật cùng hướng là:
A. Tổng động lượng bằng 2 $kg.m/s$.
B. Tổng động lượng bằng 4 $kg.m/s$.
C. Tổng động lượng bằng 8 $kg.m/s$.
D. Tổng động lượng bằng 6 $kg.m/s$.

Câu 23: Một người ném một quả bóng vào tường. Lực do tường tác dụng lên bóng phụ thuộc vào:
A. Chỉ phụ thuộc vào khối lượng bóng.
B. Chỉ phụ thuộc vào vận tốc lúc ném.
C. Cả độ biến thiên p và thời gian va.
D. Chỉ phụ thuộc vào vật liệu của tường.

Câu 24: Một electron m = $9,1 \cdot 10^{-31}$kg chuyển động với v = $2,0 \cdot 10^7$m/s. Động lượng là:
A. Giá trị $1,82 \cdot 10^{-23}$ $kg.m/s$.
B. Giá trị $1,82 \cdot 10^{-24}$ $kg.m/s$.
C. Giá trị $1,82 \cdot 10^{-31}$ $kg.m/s$.
D. Giá trị $4,55 \cdot 10^{-23}$ $kg.m/s$.

Câu 25: Trong hệ tọa độ (p, v) với khối lượng m không đổi, đồ thị có dạng:
A. Một đường cong parabol qua gốc O.
B. Một đường nằm ngang song song trục v.
C. Một đường thẳng xiên góc qua gốc O.
D. Một đường thẳng song song với trục p.

Câu 26: Một lực 50N tác dụng vào vật m = 2kg đang đứng yên trong 2s. Vận tốc cuối là:
A. Vận tốc đạt được là 25 m/s.
B. Vận tốc đạt được là 50 m/s.
C. Vận tốc đạt được là 100 m/s.
D. Vận tốc đạt được là 10 m/s.

Câu 27: Động lượng là đại lượng dùng để:
A. Đo mức độ nhanh chậm của vật đi.
B. Đo khả năng thực hiện công của vật.
C. Đo mức độ truyền chuyển động vật.
D. Đo mức quán tính của vật đang xét.

Câu 28: Hai vật m1 và m2 chuyển động vuông góc. Tổng động lượng là:
A. $p = p_1 + p_2$.
B. $p = p_1 – p_2$.
C. $p = |p_1 – p_2|$.
D. $p = \sqrt{p_1^2 + p_2^2}$.

Câu 29: Một ô tô hãm phanh đột ngột. Đại lượng nào sau đây làm hành khách chúi về trước?
A. Do động lượng của xe giảm quá nhanh.
B. Do xung lượng của lực phanh quá lớn.
C. Do động lượng của người được bảo toàn.
D. Do trọng lực của người kéo về phía trước.

Câu 30: Một quả bóng 200g rơi chạm đất với v = 5m/s và nảy lên với v = 3m/s. Độ biến thiên p là:
A. Kết quả bằng 0,4 $kg.m/s$.
B. Kết quả bằng 1,6 $kg.m/s$.
C. Kết quả bằng 1,0 $kg.m/s$.
D. Kết quả bằng 0,6 $kg.m/s$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận