Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 29

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 29 hướng dẫn học sinh khám phá quy luật bảo toàn then chốt áp dụng cho các hệ vật không chịu tác dụng của ngoại lực. Nội dung Bài 29 về Định luật bảo toàn động lượng thuộc Chương V: Động lượng giới thiệu khái niệm hệ kín và các tương tác nội lực giữa các vật thành phần. Trong chương trình trắc nghiệm lý lớp 10, người học sẽ được rèn luyện kỹ năng áp dụng hệ thức vectơ bảo toàn để giải quyết các bài toán về va chạm mềm, va chạm đàn hồi và chuyển động bằng phản lực. Bài học nhấn mạnh rằng tổng vectơ động lượng của hệ trước và sau tương tác luôn được giữ không đổi, tạo cơ sở để xác định vận tốc của các vật sau khi va chạm. Học sinh cần lưu ý kỹ năng chiếu phương trình vectơ lên các trục tọa độ để chuyển về phương trình đại số có thể tính toán được. Việc làm chủ kiến thức này giúp các em giải thích được cơ chế hoạt động của tên lửa hay súng giật khi bắn.

Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi được cập nhật cho năm học 2026–2027 với nhiều dạng đề bám sát định hướng phát triển năng lực tư duy khoa học của học sinh. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 mang tới các bài tập phân hóa đa dạng từ các ví dụ về va chạm của hai viên bi đến chuyển động của con người trên thuyền hay sân băng. Giải các đề trắc nghiệm trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện cho học sinh nắm chắc lý thuyết và kỹ năng thiết lập phương trình bảo toàn động lượng. Website sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả kèm theo lời giải chi tiết giúp người học nhận ra những lỗi sai phổ biến khi xác định dấu của vận tốc. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 29 đều đính kèm đáp án, hướng dẫn cụ thể cách phân tích các trạng thái của hệ vật. Đây là công cụ hỗ trợ tuyệt vời giúp học sinh tự học hiệu quả và đạt kết quả tối ưu.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Một hệ được coi là hệ kín (hệ cô lập) khi:
A. Các vật trong hệ không có tương tác lực.
B. Hệ chịu tác dụng của các lực rất lớn.
C. Không có ngoại lực tác dụng lên các vật.
D. Hệ chuyển động với vận tốc rất nhanh.

Câu 2: Biểu thức của định luật bảo toàn động lượng cho hệ hai vật là:
A. $\vec{p}_1 + \vec{p}_2 = \vec{p}’_1 + \vec{p}’_2$.
B. $p_1 + p_2 = p’_1 – p’_2$.
C. $\vec{p}_1 – \vec{p}_2 = \vec{p}’_1 + \vec{p}’_2$.
D. $m_1 \cdot \vec{v}_1 = m_2 \cdot \vec{v}_2$.

Câu 3: Động lượng của một hệ kín luôn luôn:
A. Tăng dần theo thời gian chuyển động.
B. Biến thiên tuần hoàn theo chu kì.
C. Giảm dần do tác dụng của nội lực.
D. Không đổi về hướng và độ lớn.

Câu 4: Va chạm mềm là loại va chạm mà sau khi va chạm hai vật:
A. Chuyển động ngược chiều nhau hoàn toàn.
B. Dính vào nhau và cùng một vận tốc.
C. Dừng lại ngay lập tức tại vị trí va.
D. Biến dạng và nảy ra xa hướng cũ.

Câu 5: Trong va chạm đàn hồi, đại lượng nào sau đây được bảo toàn?
A. Chỉ bảo toàn động năng của hệ vật.
B. Chỉ bảo toàn động lượng của hệ vật.
C. Chỉ bảo toàn vận tốc của từng vật.
D. Bảo toàn cả động lượng và động năng.

Câu 6: Một súng khối lượng M bắn đạn m với vận tốc v. Vận tốc giật V của súng là:
A. $V = -(m \cdot v) / M$.
B. $V = (M \cdot v) / m$.
C. $V = -(M \cdot v) / m$.
D. $V = (m \cdot v) / M$.

Câu 7: Trong va chạm đàn hồi hai xe giống nhau, nếu xe B đứng yên thì:

A. Cả hai xe cùng dừng lại tại chỗ.
B. Hai xe dính vào nhau rồi chuyển động.
C. Hai xe bật ngược lại hai phía khác.
D. Xe A dừng lại, xe B nhận vận tốc cũ.

Câu 8: Một người đang đứng trên thuyền. Khi người này bước về phía trước thì:
A. Chiếc thuyền sẽ đứng yên tại vị trí.
B. Chiếc thuyền cũng chuyển động tới.
C. Chiếc thuyền sẽ bị đẩy lùi lại sau.
D. Chiếc thuyền bị lật ngay lập tức.

Câu 9: Chuyển động của tên lửa dựa trên hiện tượng nào?
A. Sự bảo toàn cơ năng của luồng khí.
B. Chuyển động bằng phản lực hệ kín.
C. Sự thay đổi khối lượng của vỏ máy.
D. Lực nâng Archimedes của không khí.

Câu 10: Hai vật m1 = 1kg và m2 = 1kg va chạm mềm với v1 = 2m/s, v2 = 0. Vận tốc sau va chạm là:
A. Vận tốc đạt giá trị là 0,5 m/s.
B. Vận tốc đạt giá trị là 1,0 m/s.
C. Vận tốc đạt giá trị là 1,5 m/s.
D. Vận tốc đạt giá trị là 2,0 m/s.

Câu 11: Nội lực trong một hệ kín có đặc điểm gì?
A. Làm thay đổi tổng động lượng của hệ.
B. Không làm thay đổi động lượng hệ.
C. Luôn lớn hơn ngoại lực tác dụng vào.
D. Chỉ xuất hiện khi có va chạm xảy ra.

Câu 12: Động lượng của hệ kín không đổi ngay cả khi:
A. Có lực ma sát rất lớn tác dụng.
B. Hệ nằm trong trọng trường mạnh.
C. Có gió thổi mạnh vào các vật thể.
D. Các vật trong hệ va chạm với nhau.

Câu 13: Một quả tạ m = 2kg nổ thành 2 mảnh bằng nhau. Nếu mảnh 1 bay sang trái thì:
A. Mảnh 2 đứng yên tại vị trí nổ đó.
B. Mảnh 2 bay sang trái giống mảnh 1.
C. Mảnh 2 bay sang phải cùng vận tốc.
D. Mảnh 2 bay theo phương đứng lên.

Câu 14: Trong va chạm mềm, động năng của hệ:
A. Được bảo toàn hoàn toàn như p.
B. Không bảo toàn do chuyển hóa nhiệt.
C. Luôn tăng thêm sau khi va chạm.
D. Luôn bằng không sau khi va chạm.

Câu 15: Một khẩu đại bác m = 4 tấn bắn đạn m = 10kg với v = 400m/s. Vận tốc giật của súng là:
A. Kết quả bằng 1,0 m/s ngược hướng.
B. Kết quả bằng 2,0 m/s ngược hướng.
C. Kết quả bằng 0,5 m/s ngược hướng.
D. Kết quả bằng 4,0 m/s ngược hướng.

Câu 16: Điều kiện để áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ không kín là:
A. Hệ phải chuyển động trên sàn nhẵn.
B. Thời gian tương tác phải rất dài.
C. Nội lực rất lớn so với ngoại lực.
D. Các vật phải có khối lượng bằng nhau.

Câu 17:

Trạng thái Trước va chạm Sau va chạm
Động lượng (kg.m/s) 20 ?

Giá trị tại dấu hỏi là:
A. Động lượng bằng giá trị là 10.
B. Động lượng bằng giá trị là 20.
C. Động lượng bằng giá trị là 40.
D. Động lượng bằng giá trị là 0.

Câu 18: Một người 50kg nhảy khỏi thuyền 100kg đang đứng yên với vận tốc 2m/s. Thuyền đạt vận tốc:
A. Vận tốc đạt giá trị là 2,0 m/s.
B. Vận tốc đạt giá trị là 0,5 m/s.
C. Vận tốc đạt giá trị là 1,0 m/s.
D. Vận tốc đạt giá trị là 1,5 m/s.

Câu 19: Đặc điểm của vận tốc trong va chạm mềm là hai vật:
A. Có vận tốc khác nhau về độ lớn.
B. Có vận tốc hoàn toàn giống nhau.
C. Có vận tốc ngược chiều hoàn toàn.
D. Có vận tốc bằng không tại mọi t.

Câu 20: Hai người đẩy nhau trên sân băng, vận tốc lùi lại phụ thuộc:

A. Chỉ phụ thuộc vào lực đẩy ban đầu.
B. Chỉ phụ thuộc vào chất liệu giày đi.
C. Tỉ lệ nghịch với khối lượng mỗi người.
D. Tỉ lệ thuận với diện tích bàn chân.

Câu 21: Động lượng của một hệ kín được bảo toàn theo:
A. Phương ngang nhưng không phương đứng.
B. Cả phương và chiều của vectơ tổng.
C. Chỉ bảo toàn về mặt độ lớn con số.
D. Chỉ bảo toàn khi các vật đứng yên.

Câu 22: Một xe 2kg chạy 3m/s đâm vào xe 1kg đang đứng yên rồi dính vào nhau. Vận tốc là:
A. Vận tốc chung là 1,0 m/s hằng.
B. Vận tốc chung là 1,5 m/s hằng.
C. Vận tốc chung là 3,0 m/s hằng.
D. Vận tốc chung là 2,0 m/s hằng.

Câu 23: Chuyển động bằng phản lực là chuyển động:
A. Nhờ lực đẩy của động cơ cánh quạt.
B. Nhờ lực ma sát nghỉ của mặt đường.
C. Do hệ tự tách một phần về phía sau.
D. Do trọng lực kéo vật đi xuống dưới.

Câu 24: Khi giải bài toán va chạm, ta thường chọn hệ quy chiếu:
A. Gắn với mặt đất và chọn chiều dương.
B. Gắn với một trong hai vật va chạm.
C. Có trục tọa độ luôn hướng thẳng đứng.
D. Không cần thiết phải chọn chiều dương.

Câu 25: Một vật m = 5kg đang đứng yên thì nổ thành 2 mảnh m1 = 2kg và m2 = 3kg. Tỉ số v1/v2 là:
A. Tỉ số vận tốc đạt giá trị bằng 1,0.
B. Tỉ số vận tốc đạt giá trị bằng 0,6.
C. Tỉ số vận tốc đạt giá trị bằng 1,5.
D. Tỉ số vận tốc đạt giá trị bằng 2,5.

Câu 26: Hiện tượng nào sau đây KHÔNG thuộc về va chạm?
A. Quả bóng tennis đập vào mặt vợt.
B. Hai viên bi bida va chạm trên bàn.
C. Viên đạn xuyên qua một tấm gỗ dày.
D. Một chiếc lá rơi nhẹ nhàng xuống đất.

Câu 27: Nếu tổng ngoại lực tác dụng lên hệ theo một phương bằng 0 thì:
A. Động lượng toàn phần hệ được bảo toàn.
B. Động lượng hệ bảo toàn theo phương đó.
C. Các nội lực trong hệ phải bằng không.
D. Hệ bắt đầu chuyển động tròn đều hằng.

Câu 28: Một quả cầu m1 đang chuyển động va chạm đàn hồi với quả cầu m2 đứng yên. Nếu m1 = m2:
A. m1 dừng lại, m2 chuyển động với v1.
B. m1 tiếp tục đi, m2 vẫn đứng yên đó.
C. Cả hai cùng đi với vận tốc là 0,5v1.
D. m1 bật ngược lại với vận tốc là -v1.

Câu 29: Phát biểu đúng về nội lực và ngoại lực trong hệ kín là:
A. Nội lực luôn nhỏ hơn các ngoại lực.
B. Nội lực bằng không tại mọi thời điểm.
C. Ngoại lực lớn hơn nội lực rất nhiều.
D. Ngoại lực bằng 0, nội lực bất kì.

Câu 30: Động lượng của hệ hai vật cùng khối lượng, vận tốc đối nhau ($\vec{v}_1 = -\vec{v}_2$) là:
A. Tổng động lượng bằng hai lần p1.
B. Tổng động lượng bằng một lần p1.
C. Tổng động lượng bằng không hằng.
D. Tổng động lượng phụ thuộc vào vị trí.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận