Khi kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, việc luyện tập với các câu hỏi trắc nghiệm sát đề thi thử là cách hiệu quả giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và làm quen với cấu trúc ra đề thực tế. Đặc biệt, với môn Lịch sử – nơi yêu cầu khả năng tư duy tổng hợp và ghi nhớ hệ thống – việc luyện tập với các câu hỏi bám sát đề thi là chìa khóa để đạt điểm cao trong các Đề thi trắc nghiệm vào Đại Học.
Bài viết này nằm trong chuyên mục Tổng hợp các dạng trắc nghiệm có trong đề thi THPTQG – Môn Lịch sử, và mang đến cho các em học sinh bộ trắc nghiệm câu hỏi sát đề thi thử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Lịch sử. Hệ thống câu hỏi được biên soạn từ đề minh họa, đề thi chính thức và các đề thi thử của các trường THPT chuyên và các Sở GD&ĐT trên toàn quốc – bảo đảm tính cập nhật, thực tiễn và độ khó phù hợp.
👉 Cùng dethitracnghiem thử sức ngay với bộ câu hỏi này để kiểm tra phong độ, nâng cao kỹ năng xử lý câu hỏi nhanh – chính xác, sẵn sàng chinh phục mục tiêu điểm 9+ trong kỳ thi sắp tới!
Câu 1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897-1914) đã tác động như thế nào đến cơ cấu xã hội Việt Nam?
A. Giai cấp phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
B. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới.
C. Giai cấp nông dân được giải phóng khỏi ách địa chủ.
B. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới.
Câu 2. Khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX là
A. Cải cách xã hội, dựa vào Pháp.
B. Bạo động vũ trang, dựa vào Mỹ.
C. Kết hợp cải cách và bạo động.
D. Bạo động vũ trang, dựa vào Nhật.
Câu 3. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong đời sống chính trị của giai cấp công nhân Việt Nam, từ tự phát sang tự giác?
A. Thành lập Công hội Đỏ Sài Gòn (1920).
B. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929.
C. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930).
D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).
Câu 4. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) đã xác định lực lượng cách mạng là
A. Công nhân và nông dân.
B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
C. Toàn thể dân tộc Đông Dương.
D. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ.
Câu 5. Điểm khác biệt nổi bật về nhiệm vụ cách mạng giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930) là
A. Cương lĩnh đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu.
B. Cương lĩnh đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. Luận cương đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.
D. Luận cương kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
Câu 6. Phong trào cách mạng 1930-1931 đạt đến đỉnh cao ở sự kiện
A. Cuộc biểu tình ngày 1/5/1930.
B. Cuộc đấu tranh của nông dân đòi chia ruộng đất.
C. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
D. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
Câu 7. Giai đoạn 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ trước mắt là
A. Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
B. Giành độc lập dân tộc.
C. Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
D. Chuẩn bị lực lượng vũ trang.
Câu 8. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5/1941) đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Câu 9. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) đã nhận định thời cơ Tổng khởi nghĩa sẽ chín muồi khi
A. Quân Đồng minh đổ bộ vào Đông Dương.
B. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
C. Pháp bị Nhật lật đổ.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Câu 10. Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
B. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C. Từ khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đến khi Pháp quay trở lại.
D. Từ khi phát xít Đức đầu hàng Đồng minh đến khi phát xít Nhật đầu hàng.
Câu 11. Thắng lợi nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đập tan bộ máy cai trị của phong kiến trung ương?
A. Giành chính quyền ở Hà Nội (19/8).
B. Giành chính quyền ở Huế (23/8).
C. Giành chính quyền ở Sài Gòn (25/8).
D. Thắng lợi trên cả nước.
Câu 12. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, khó khăn nào đe dọa trực tiếp nhất đến sự tồn vong của chính quyền cách mạng?
A. Nạn đói và nạn dốt.
B. Khó khăn về tài chính.
C. Thiếu kinh nghiệm quản lý nhà nước.
D. Ngoại xâm và nội phản cấu kết chống phá.
Câu 13. Việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với Pháp thể hiện sách lược nào của Đảng và Chính phủ ta?
A. Kiên quyết dùng vũ lực chống xâm lược.
B. Dựa vào Tưởng để chống Pháp.
C. Đánh đổi lợi ích dân tộc để giữ hòa bình.
D. Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc để kéo dài thời gian chuẩn bị kháng chiến.
Câu 14. Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) có tính chất
A. Chỉ là cuộc chiến tranh nhân dân.
B. Chỉ là cuộc chiến tranh vệ quốc.
C. Chỉ là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
D. Chính nghĩa, tự vệ, toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh.
Câu 15. Chiến dịch nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp trong cuộc kháng chiến 1946-1954?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).
B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
D. Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.
Câu 16. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 có ý nghĩa quan trọng là
A. Mở đầu cho giai đoạn phản công của ta.
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve.
C. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
D. Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 17. Kế hoạch Nava (1953) của Pháp ra đời trong bối cảnh
A. Pháp đã giành thắng lợi trên chiến trường Đông Dương.
B. Pháp bị sa lầy, gặp nhiều khó khăn, thất bại.
C. Mỹ ngừng viện trợ cho Pháp.
D. Ta bị động phòng ngự.
Câu 18. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là trận quyết chiến chiến lược vì
A. Đây là chiến dịch lớn nhất trong cuộc kháng chiến.
B. Nó quyết định số phận của kế hoạch Nava.
C. Nó quyết định việc kết thúc chiến tranh và ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Nó quyết định việc kết thúc chiến tranh và ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 19. Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đối với Việt Nam là
A. Kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
B. Pháp phải rút hết quân khỏi Việt Nam.
C. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 20. Sau năm 1954, đế quốc Mỹ đã thực hiện chính sách nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Tôn trọng Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Thúc đẩy tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
C. Xây dựng miền Nam theo con đường xã hội chủ nghĩa.
D. Thay chân Pháp, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự.
Câu 21. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định
A. Con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B. Con đường giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai.
C. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 22. Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ.
C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 23. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng
A. Quân đội Mỹ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, với vũ khí và phương tiện chiến tranh Mỹ.
C. Quân đội Mỹ với ưu thế về hỏa lực và quân số.
D. Không quân và hải quân Mỹ đánh phá miền Bắc.
Câu 24. Chiến thắng nào sau đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ trong “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
B. Chiến dịch Bình Giã (cuối 1964 – đầu 1965).
C. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Câu 25. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt cơ bản so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
A. Sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
B. Chỉ sử dụng không quân đánh phá miền Bắc.
C. Đưa quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
D. Tập trung bình định “ấp chiến lược”.
Câu 26. Lực lượng quân sự chủ yếu được Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
A. Quân đội Sài Gòn.
B. Quân viễn chinh Mỹ.
C. Quân đội đồng minh của Mỹ.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 27. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã
A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
B. Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh.
C. Mở ra giai đoạn đàm phán hòa bình tại Pa-ri.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 28. Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là
A. Giáng đòn bất ngờ, gây thiệt hại nặng nề cho Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
B. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
C. Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh, ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
C. Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh, ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
Câu 29. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là sự tiếp tục và phát triển của chiến lược
A. Chiến tranh đơn phương.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Chiến tranh cục bộ.
D. Chiến tranh thực dân kiểu mới.
Câu 30. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được thực hiện bằng lực lượng quân sự chủ yếu là
A. Quân đội Mỹ.
B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội đồng minh của Mỹ.
D. Cả A, B và C.
Câu 31. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào (1971).
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972).
D. Hiệp định Pa-ri (1973).
Câu 32. Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (12/1972) của quân dân miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng B-52 của Mỹ vào
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Các mục tiêu ở miền Bắc.
D. Hà Nội, Hải Phòng và một số mục tiêu khác.
Câu 33. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (12/1972) có ý nghĩa quyết định nào sau đây?
A. Đánh bại hoàn toàn không quân Mỹ.
B. Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri về Việt Nam.
C. Giành thắng lợi cuối cùng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D. Bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Câu 34. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết vào thời gian nào?
A. Ngày 27 tháng 1 năm 1972.
B. Ngày 27 tháng 1 năm 1973.
C. Ngày 27 tháng 1 năm 1974.
D. Ngày 27 tháng 1 năm 1975.
Câu 35. Theo Hiệp định Pa-ri (1973), các bên tham chiến ở miền Nam Việt Nam là
A. Một chính quyền (Chính quyền Sài Gòn).
B. Hai chính quyền (Chính quyền Sài Gòn và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam).
C. Ba lực lượng chính trị (Chính quyền Sài Gòn, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và lực lượng thứ ba).
B. Hai chính quyền (Chính quyền Sài Gòn và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam).
Câu 36. Sau Hiệp định Pa-ri (1973), tình hình miền Nam Việt Nam có đặc điểm
A. Hòa bình được lập lại, hai bên thực hiện ngừng bắn.
B. Mỹ rút quân nhưng chính quyền Sài Gòn tiếp tục phá hoại Hiệp định, chiến tranh vẫn tiếp diễn.
C. Cuộc đấu tranh chuyển hoàn toàn sang hình thức chính trị.
D. Ta đã kiểm soát hoàn toàn miền Nam.
Câu 37. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của quân dân Việt Nam bắt đầu bằng chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.
Câu 38. Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) thắng lợi đã
A. Giải phóng toàn bộ Tây Nguyên.
B. Mở ra thời cơ chiến lược mới, tạo đà cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy.
C. Buộc địch phải co cụm phòng ngự.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 39. Chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là chiến dịch cuối cùng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, nhằm giải phóng
A. Tây Nguyên.
B. Huế – Đà Nẵng.
C. Các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
D. Sài Gòn – Gia Định.
Câu 40. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) đối với dân tộc Việt Nam là
A. Kết thúc ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
B. Hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.
C. Mở ra kỷ nguyên mới: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Mở ra kỷ nguyên mới: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
