Trắc nghiệm 100 câu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam ôn thi tốt THPT 2025 môn Lịch sử

Năm thi: 2025
Môn học: Lịch Sử
Người ra đề: Thảo Linh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi trắc nghiệm vào Đại Học
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 120 phút
Số lượng câu hỏi: 100
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2025
Môn học: Lịch Sử
Người ra đề: Thảo Linh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi trắc nghiệm vào Đại Học
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 120 phút
Số lượng câu hỏi: 100
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Trắc nghiệm 100 câu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam ôn thi Đại học 2025 môn Lịch sử là tài liệu ôn luyện chuyên sâu thuộc chuyên mục Thi thử Sử THPT – Đại Học trong chương trình Ôn tập thi thử THPT.

Nội dung của bài trắc nghiệm này tập trung vào quá trình ra đời, phát triển và vai trò lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam – lực lượng lãnh đạo duy nhất của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng theo các mức độ nhận thức, từ nhận biết kiến thức cơ bản về Hội nghị thành lập Đảng, các kỳ Đại hội Đảng, các chủ trương chiến lược, cho đến những câu vận dụng cao liên quan đến vai trò lãnh đạo trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể.

Đây là chuyên đề cốt lõi trong chương trình Lịch sử lớp 12, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi chính thức và đề minh họa của Bộ GD&ĐT. Học sinh cần nắm vững các giai đoạn lịch sử gắn liền với sự phát triển của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, cũng như vai trò then chốt của Đảng trong công cuộc kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu sâu hơn về chuyên đề này và làm bài kiểm tra ngay để đánh giá mức độ sẵn sàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025!

Câu 1. Ai là người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930?
A. Trần Phú
B. Nguyễn Ái Quốc
C. Lê Hồng Phong
D. Hà Huy Tập

Câu 2. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (tháng 2/1930) diễn ra ở đâu?
A. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc)
B. Quảng Châu (Trung Quốc)
C. Pác Bó (Cao Bằng, Việt Nam)
D. Mát-xcơ-va (Liên Xô)

Câu 3. Văn kiện nào sau đây được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
A. Luận cương chính trị
B. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
D. Đường Kách mệnh

Câu 4. Tên gọi đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam khi mới thành lập là gì?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương
B. Đảng Cộng sản Việt Nam
C. An Nam Cộng sản Đảng
D. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

Câu 5. Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương do ai khởi thảo?
A. Trần Phú
B. Nguyễn Ái Quốc
C. Lê Duẩn
D. Trường Chinh

Câu 6. Luận cương chính trị (tháng 10/1930) xác định lực lượng cách mạng là
A. công nhân và nông dân.
B. công nhân, nông dân và tiểu tư sản.
C. công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc.
D. công nhân và nông dân, đồng thời phải liên minh với các phần tử lao khổ khác.

Câu 7. Cao trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh diễn ra dưới sự lãnh đạo của
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Tân Việt Cách mạng Đảng.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam (sau là Đảng Cộng sản Đông Dương).
D. Việt Nam Quốc dân Đảng.

Câu 8. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong cao trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. đấu tranh nghị trường.
B. đấu tranh vũ trang.
C. đấu tranh chính trị của quần chúng.
D. đấu tranh ngoại giao.

Câu 9. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 3/1935) diễn ra ở đâu?
A. Hương Cảng (Trung Quốc)
B. Ma Cao (Trung Quốc)
C. Pác Bó (Cao Bằng)
D. Tân Trào (Tuyên Quang)

Câu 10. Trong những năm 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận nào?
A. Mặt trận Việt Minh
B. Mặt trận Liên Việt
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương
D. Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương

Câu 11. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A. khởi nghĩa vũ trang.
B. đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị.
C. đấu tranh chính trị hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai.
D. bí mật, bất hợp pháp.

Câu 12. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như thế nào?
A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. Thành lập chính phủ công nông binh.
D. Phát động toàn dân khởi nghĩa vũ trang.

Câu 13. Ai là người chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941)?
A. Trường Chinh
B. Lê Duẩn
C. Nguyễn Ái Quốc
D. Võ Nguyên Giáp

Câu 14. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941) quyết định thành lập mặt trận nào?
A. Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương
B. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh)
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương
D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt)

Câu 15. Căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam được xây dựng ở đâu theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (5/1941)?
A. Cao Bằng
B. Bắc Sơn – Võ Nhai
C. Tuyên Quang
D. Thái Nguyên

Câu 16. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. 22/12/1943
B. 22/12/1944
C. 19/8/1945
D. 30/4/1975

Câu 17. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 8/1945) họp ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng)
B. Tân Trào (Tuyên Quang)
C. Hà Nội
D. Việt Bắc

Câu 18. Lệnh Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 được ban bố khi nào?
A. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
B. Khi quân Đồng minh bắt đầu vào Đông Dương.
C. Ngay sau khi Hội nghị toàn quốc của Đảng bế mạc.
D. Đêm 13 tháng 8 năm 1945, khi Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.

Câu 19. “Dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” là câu nói nổi tiếng của ai?
A. Trường Chinh
B. Võ Nguyên Giáp
C. Hồ Chí Minh
D. Lê Duẩn

Câu 20. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra đời vào thời điểm nào?
A. Tháng 5/1941
B. Tháng 12/1944
C. Đêm 12/3/1945
D. Tháng 8/1945

Câu 21. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì để đối phó với tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
A. Phát động chiến tranh du kích.
B. Rút vào hoạt động bí mật, tuyên bố “tự giải tán” (11/1945).
C. Trực tiếp lãnh đạo chính quyền công khai.
D. Hợp tác với tất cả các đảng phái đối lập.

Câu 22. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được ban hành vào thời gian nào?
A. Tháng 9/1945
B. Tháng 11/1945
C. Tháng 12/1946
D. Tháng 2/1947

Câu 23. Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam được Đảng ta xác định trong chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” là
A. quân đội Anh và Pháp.
B. quân đội Tưởng Giới Thạch.
C. thực dân Pháp xâm lược.
D. bọn phản động trong nước.

Câu 24. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi vào thời điểm nào?
A. Ngày 2/9/1945
B. Ngày 23/9/1945
C. Đêm 19/12/1946
D. Sáng 20/12/1946

Câu 25. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là gì?
A. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
B. Toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh.
C. Trường kỳ, tự lực cánh sinh, chủ yếu dựa vào vũ khí hiện đại.
D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 26. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) quyết định đổi tên Đảng thành
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. An Nam Cộng sản Đảng.

Câu 27. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) được tổ chức tại đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng)
B. Tân Trào (Tuyên Quang)
C. Vinh Quang (Chiêm Hóa, Tuyên Quang)
D. Hà Nội

Câu 28. Báo cáo “Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội” tại Đại hội II của Đảng do ai trình bày?
A. Hồ Chí Minh
B. Trường Chinh
C. Lê Duẩn
D. Võ Nguyên Giáp

Câu 29. “Chính cương Đảng Lao động Việt Nam” được thông qua tại Đại hội nào của Đảng?
A. Đại hội II (tháng 2/1951)
B. Đại hội III (tháng 9/1960)
C. Đại hội IV (tháng 12/1976)
D. Đại hội V (tháng 3/1982)

Câu 30. Chiến dịch nào trong kháng chiến chống Pháp đã phá tan kế hoạch Rơve của Pháp – Mĩ?
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947
B. Chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950
C. Chiến dịch Hòa Bình Đông – Xuân 1951-1952
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

Câu 31. Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng tháng 9/1953 đề ra chủ trương gì về quân sự trong Đông – Xuân 1953-1954?
A. Mở cuộc tổng tiến công trên toàn mặt trận.
B. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C. Phòng ngự tích cực để bảo toàn lực lượng.
D. Đánh thẳng vào Điện Biên Phủ.

Câu 32. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 có ý nghĩa quyết định đối với việc ký kết hiệp định nào?
A. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
B. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946)
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954)
D. Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)

Câu 33. Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Đảng ta xác định nhiệm vụ cách mạng của miền Bắc là gì?
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, tiến hành cải cách ruộng đất, đưa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội.
B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Tập trung xây dựng công nghiệp nặng.
D. Chi viện tối đa cho cách mạng miền Nam.

Câu 34. Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Đảng ta xác định nhiệm vụ cách mạng của miền Nam là gì?
A. Tiến hành cải cách ruộng đất.
B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh thống nhất nước nhà.
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Phát triển kinh tế hàng hóa.

Câu 35. Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam bắt nguồn từ nghị quyết nào của Đảng?
A. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa II).
B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 12 (khóa II).
C. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 15 (khóa II).
D. Nghị quyết Đại hội III của Đảng.

Câu 36. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9/1960) xác định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
A. Quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam.
B. Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
C. Hậu phương trực tiếp của tiền tuyến lớn miền Nam.
D. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng cả nước.

Câu 37. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9/1960) xác định vai trò của cách mạng miền Nam như thế nào?
A. Quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam.
B. Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
C. Hỗ trợ cho cách mạng miền Bắc.
D. Nhiệm vụ thứ yếu sau cách mạng miền Bắc.

Câu 38. Ai được bầu làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội III (1960)?
A. Hồ Chí Minh
B. Trường Chinh
C. Lê Duẩn
D. Phạm Văn Đồng

Câu 39. Phương châm đấu tranh được Đảng đề ra trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?
A. Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
B. Đánh nhanh, thắng nhanh bằng sức mạnh quân sự.
C. Chủ yếu dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Đấu tranh chính trị là chủ yếu, đấu tranh vũ trang là hỗ trợ.

Câu 40. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải có hành động nào sau đây?
A. Rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam.
B. Tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
C. Chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.
D. Ngừng hoàn toàn các hoạt động chống phá miền Bắc.

Câu 41. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là thắng lợi của quân dân miền Bắc trong việc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của Mĩ vào
A. các tỉnh Khu IV cũ.
B. các thành phố lớn ở đồng bằng Bắc Bộ.
C. Hà Nội, Hải Phòng và một số địa phương khác.
D. toàn bộ lãnh thổ miền Bắc.

Câu 42. Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối năm 1974 – đầu năm 1975) đã đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong thời gian nào?
A. Trong năm 1975.
B. Trong 2 năm 1975 – 1976.
C. Trong 3 năm 1975 – 1977.
D. Chậm nhất là năm 1978.

Câu 43. Chiến dịch nào mở đầu cho Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch đường 14 – Phước Long.

Câu 44. Đại thắng mùa Xuân năm 1975 đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến nào của dân tộc ta?
A. Kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
C. Kháng chiến chống Nhật.
D. Kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm.

Câu 45. Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước Việt Nam là gì?
A. Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh.

Câu 46. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (tháng 12/1976) quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Lao động Việt Nam (đổi mới).
C. Đảng Xã hội Việt Nam.
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.

Câu 47. Đại hội IV của Đảng (12/1976) xác định đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn mới là gì?
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.
B. Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng.
C. Tập trung phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
D. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Câu 48. “Ba cuộc cách mạng” được đề ra tại Đại hội IV (1976) của Đảng là gì?
A. Cách mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học – kỹ thuật, cách mạng tư tưởng và văn hóa.
B. Cách mạng ruộng đất, cách mạng công nghiệp, cách mạng văn hóa.
C. Cách mạng chính trị, cách mạng kinh tế, cách mạng xã hội.
D. Cách mạng dân tộc dân chủ, cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng khoa học công nghệ.

Câu 49. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (tháng 3/1982) xác định nhiệm vụ hàng đầu của toàn Đảng, toàn dân là gì?
A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
C. Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

Câu 50. Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam được coi là Đại hội khởi xướng đường lối Đổi mới toàn diện đất nước?
A. Đại hội IV (12/1976)
B. Đại hội V (3/1982)
C. Đại hội VI (12/1986)
D. Đại hội VII (6/1991)

Câu 51. Nội dung cốt lõi của đường lối Đổi mới do Đại hội VI (1986) đề ra là gì?
A. Đổi mới về chính trị là chủ yếu.
B. Đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế; đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
C. Đổi mới về văn hóa, tư tưởng.
D. Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

Câu 52. Đại hội VI (1986) của Đảng chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế nào?
A. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
B. Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Cơ chế thị trường tự do.
D. Cơ chế tự cung tự cấp.

Câu 53. “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” được thông qua lần đầu tiên tại Đại hội nào của Đảng?
A. Đại hội VI (12/1986)
B. Đại hội VII (6/1991)
C. Đại hội VIII (6/1996)
D. Đại hội IX (4/2001)

Câu 54. Đại hội VII (1991) của Đảng xác định mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở Việt Nam là gì?
A. Xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội.
B. Đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển.
C. Hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thế giới.
D. Xây dựng được về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội, với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hóa phù hợp.

Câu 55. Chủ trương “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” được nêu ra tại Đại hội nào?
A. Đại hội VII (1991)
B. Đại hội VIII (1996)
C. Đại hội IX (2001)
D. Đại hội X (2006)

Câu 56. Đại hội VIII (1996) của Đảng đề ra nhiệm vụ đẩy mạnh sự nghiệp nào?
A. Cải cách ruộng đất.
B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Tập thể hóa nông nghiệp.
D. Xóa bỏ kinh tế tư nhân.

Câu 57. Đại hội IX (2001) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ là
A. kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
B. kinh tế thị trường tự do.
C. kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. kinh tế bao cấp.

Câu 58. Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là gì?
A. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
B. Phát triển kinh tế thị trường.
C. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
D. Thực hiện dân chủ hóa đời sống xã hội.

Câu 59. Đại hội X (2006) của Đảng cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân không?
A. Có, nhưng phải theo quy định của Điều lệ Đảng và pháp luật Nhà nước.
B. Không, vì trái với bản chất của Đảng Cộng sản.
C. Chỉ cho phép làm kinh tế hộ gia đình.
D. Chỉ cho phép tham gia các hợp tác xã.

Câu 60. “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)” được thông qua tại Đại hội nào?
A. Đại hội IX (2001)
B. Đại hội X (2006)
C. Đại hội XI (2011)
D. Đại hội XII (2016)

Câu 61. Đại hội XI (2011) của Đảng đã xác định bao nhiêu đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng?
A. 6 đặc trưng
B. 7 đặc trưng
C. 8 đặc trưng
D. 9 đặc trưng

Câu 62. Một trong những phương hướng cơ bản được Đại hội XI (2011) nêu ra để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?
A. Chỉ phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
B. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Xóa bỏ hoàn toàn kinh tế tư nhân.
D. Ưu tiên tuyệt đối cho công nghiệp nặng.

Câu 63. Đại hội XII (2016) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm nào trong công tác xây dựng Đảng?
A. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
B. Tăng cường đoàn kết trong Đảng.
C. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.
D. Phát triển đảng viên mới.

Câu 64. Đại hội XII (2016) xác định một trong các đột phá chiến lược là gì?
A. Chỉ tập trung cải cách hành chính.
B. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
D. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 65. Đại hội XIII (2021) của Đảng đề ra mục tiêu đến năm 2025, Việt Nam là
A. nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
B. nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
C. nước phát triển, thu nhập cao.
D. nước công nghiệp phát triển.

Câu 66. Đại hội XIII (2021) của Đảng đề ra mục tiêu đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng, Việt Nam là
A. nước công nghiệp phát triển, thu nhập cao.
B. nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
C. nước phát triển, đứng đầu khu vực.
D. nước công nghiệp, có vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

Câu 67. Đại hội XIII (2021) của Đảng đề ra mục tiêu đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước, Việt Nam trở thành
A. nước công nghiệp, thu nhập trung bình cao.
B. nước đang phát triển có nền kinh tế hiện đại.
C. nước phát triển, thu nhập cao.
D. một trong những cường quốc kinh tế của châu Á.

Câu 68. Ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam là gì?
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng.
B. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
C. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, Đảng Lập hiến.

Câu 69. Tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản năm nào?
A. 1925
B. 1927
C. 1929
D. 1930

Câu 70. Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin vào thời gian nào?
A. Năm 1919
B. Tháng 7/1920
C. Năm 1923
D. Năm 1925

Câu 71. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập vào năm nào?
A. 1923
B. 1925
C. 1927
D. 1929

Câu 72. “Vô sản hóa” là chủ trương của tổ chức nào nhằm đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện và truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin?
A. Tâm Tâm Xã
B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C. Tân Việt Cách mạng Đảng
D. Việt Nam Quốc dân Đảng

Câu 73. Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được Đảng ta nêu ra trong giai đoạn nào?
A. 1930 – 1931
B. 1936 – 1939
C. 1939 – 1945 (trước khi Nhật đảo chính Pháp)
D. 1945 – 1954

Câu 74. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), khẩu hiệu đấu tranh của Đảng ta thay đổi như thế nào?
A. Tiếp tục “Đánh đuổi Nhật – Pháp”.
B. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
C. “Đánh đuổi đế quốc Pháp”.
D. “Chống phong kiến tay sai”.

Câu 75. Trong Cách mạng tháng Tám 1945, sự kiện nào ở Hà Nội có ý nghĩa quyết định nhất?
A. Chiếm Phủ Khâm sai (17/8).
B. Cuộc mít tinh lớn tại Nhà hát Lớn biến thành biểu tình vũ trang, chiếm các công sở của địch (19/8).
C. Vua Bảo Đại thoái vị (30/8).
D. Tuyên ngôn Độc lập (2/9).

Câu 76. Nhiệm vụ “chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng” được Đảng ta đặt ra cấp bách trong giai đoạn nào?
A. 1945 – 1946
B. 1947 – 1950
C. 1951 – 1953
D. 1954 – 1960

Câu 77. Để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân, tháng 5/1946, Đảng chủ trương thành lập tổ chức nào?
A. Mặt trận Việt Minh
B. Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (Liên Việt)
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
D. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

Câu 78. Chiến thắng Việt Bắc Thu – Đông 1947 của quân dân ta đã làm phá sản kế hoạch quân sự nào của Pháp?
A. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.
B. Kế hoạch Rơve.
C. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D. Kế hoạch Nava.

Câu 79. Đại hội II của Đảng (2/1951) đã bầu ai làm Tổng Bí thư của Đảng?
A. Hồ Chí Minh
B. Trường Chinh
C. Lê Duẩn
D. Phạm Văn Đồng

Câu 80. Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời vào ngày tháng năm nào?
A. 2/9/1945
B. 2/9/1969
C. 30/4/1975
D. 19/5/1890

Câu 81. Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “Nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ là công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa”?
A. Chính cương vắn tắt (1930)
B. Luận cương chính trị (10/1930)
C. Nghị quyết Đại hội III (1960)
D. Cương lĩnh xây dựng đất nước (1991)

Câu 82. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết vào ngày tháng năm nào?
A. 20/7/1954
B. 30/4/1975
C. 27/1/1973
D. 2/7/1976

Câu 83. Sau khi Hiệp định Pari được ký kết, Mỹ tiếp tục thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Chiến tranh đặc biệt”
B. “Chiến tranh cục bộ”
C. “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Học thuyết Ních-xơn”
D. “Tìm diệt và bình định”

Câu 84. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức vào thời gian nào sau Đại thắng mùa Xuân 1975?
A. Tháng 5/1975
B. Tháng 11/1975
C. Tháng 4/1976
D. Tháng 7/1976

Câu 85. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên vào thời gian nào?
A. Tháng 12/1975
B. Tháng 4/1976
C. Tháng 6 – 7/1976
D. Tháng 12/1976

Câu 86. Khó khăn lớn nhất của Việt Nam trong những năm đầu sau thống nhất (1976-1985) là gì?
A. Kinh tế bị tàn phá nặng nề, cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp bộc lộ nhiều hạn chế.
B. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
C. Đất nước bị chia cắt về mặt tư tưởng, văn hóa.
D. Thiếu sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 87. “Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” là tinh thần được thể hiện rõ nét tại Đại hội nào của Đảng?
A. Đại hội IV (1976)
B. Đại hội V (1982)
C. Đại hội VI (1986)
D. Đại hội VII (1991)

Câu 88. Đường lối đối ngoại “đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế” được Đảng ta chính thức đề ra từ Đại hội nào?
A. Đại hội VII (1991)
B. Đại hội VIII (1996)
C. Đại hội IX (2001)
D. Đại hội VI (1986)

Câu 89. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?
A. 1991
B. 1995
C. 1997
D. 2007

Câu 90. Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?
A. 1995
B. 2001
C. 2007
D. 2010

Câu 91. Chủ trương “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” được nhấn mạnh trong nhiều văn kiện Đại hội Đảng, bắt đầu từ
A. Đại hội VI (1986).
B. Đại hội VII (1991).
C. Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998).
D. Đại hội IX (2001).

Câu 92. “Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân” là một trong những phương hướng cơ bản được Đảng ta xác định từ khi nào?
A. Đại hội VI (1986)
B. Đại hội VII (1991)
C. Đại hội VIII (1996)
D. Đại hội IX (2001)

Câu 93. Tên gọi “Đội Việt Nam Giải phóng quân” chính thức có từ khi nào?
A. Tháng 12/1944, khi thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
B. Tháng 5/1945, sau Hội nghị Quân sự Bắc Kỳ.
C. Tháng 8/1945, trong Tổng khởi nghĩa.
D. Sau Cách mạng tháng Tám thành công.

Câu 94. Trong Chính cương vắn tắt (2/1930), Đảng xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?
A. Đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập.
B. Đánh đổ phong kiến, làm cho dân cày có ruộng.
C. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập, dựng ra chính phủ công nông binh.
D. Chống đế quốc và chống phong kiến tay sai.

Câu 95. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chính trị tháng 10/1930 có hạn chế cơ bản nào?
A. Chưa thấy được vai trò của công nhân và nông dân.
B. Nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, chưa đặt đúng mức nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
C. Chưa xác định được kẻ thù chính của cách mạng.
D. Coi nhẹ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Câu 96. Giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã mấy lần họp Ban Chấp hành Trung ương để chuyển hướng chỉ đạo chiến lược?
A. Một lần (Hội nghị TW 8)
B. Hai lần (Hội nghị TW 6 và TW 8)
C. Ba lần (Hội nghị TW 6, TW 7, TW 8)
D. Bốn lần (Hội nghị TW 5, TW 6, TW 7, TW 8)

Câu 97. “Toàn dân kháng chiến”, “Toàn diện kháng chiến”, “Trường kỳ kháng chiến”, “Tự lực cánh sinh” là những nội dung cơ bản của
A. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
B. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954).
C. Đường lối kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975).
D. Đường lối Đổi mới của Đảng (từ 1986).

Câu 98. Việc Đảng Lao động Việt Nam ra công khai hoạt động (từ Đại hội II, 2/1951) có ý nghĩa gì?
A. Kết thúc giai đoạn hoạt động bí mật.
B. Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng Lào và Campuchia.
C. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với cuộc kháng chiến.
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp nhất với các đảng khác.

Câu 99. Cuốn sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh có vai trò gì?
A. Đề ra đường lối đổi mới đất nước.
B. Trình bày một cách hệ thống đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
C. Kêu gọi toàn dân tham gia kháng chiến chống Mĩ.
D. Tổng kết kinh nghiệm Cách mạng tháng Tám.

Câu 100. Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A. Tự do dân chủ.
B. Tập trung dân chủ.
C. Phân quyền.
D. Cá nhân phụ trách.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận