Trắc nghiệm 75 câu giai đoạn 1930–1945 ôn thi tốt THPT 2025 môn Lịch sử

Năm thi: 2025
Môn học: Lịch sử
Người ra đề: Thảo Linh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi trắc nghiệm vào Đại Học
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 75
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2025
Môn học: Lịch sử
Người ra đề: Thảo Linh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi trắc nghiệm vào Đại Học
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 75
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Trắc nghiệm 75 câu giai đoạn 1930–1945 ôn thi Đại học 2025 môn Lịch sử là tài liệu trọng tâm trong chương trình ôn luyện cuối cấp, thuộc chuyên mục Thi thử Sử THPT – Đại Học trong chương trình Ôn tập thi thử THPT..Đây là giai đoạn trung tâm trong chương trình Lịch sử Việt Nam hiện đại, thường xuyên xuất hiện với tần suất cao trong các đề thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.

Giai đoạn 1930–1945 là thời kỳ đfấu tranh kiên cường của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, bắt đầu bằng sự kiện thành lập Đảng năm 1930, trải qua các phong trào cách mạng 1930–1931, 1936–1939, rồi đến cao trào giải phóng dân tộc 1939–1945, kết thúc bằng thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 – sự kiện mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam. Đây là giai đoạn giàu tính thời sự, có nhiều sự kiện và mối quan hệ logic giữa các phong trào cách mạng mà thí sinh cần nắm vững.

Với 75 câu trắc nghiệm bám sát cấu trúc đề thi, bộ tài liệu này sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích diễn biến, xác định mốc thời gian, vai trò của Đảng, chiến lược và sách lược cách mạng qua từng thời kỳ, cũng như các câu hỏi về sự kiện – nhân vật tiêu biểu.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá kho câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ – hệ thống – chuẩn hóa này và bắt đầu luyện tập ngay để chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025!

Trắc nghiệm 75 câu giai đoạn 1930–1945 ôn thi tốt THPT 2025 môn Lịch sử

Câu 1. Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương do ai khởi thảo?
A. Trần Phú
B. Nguyễn Ái Quốc
C. Lê Duẩn
D. Trường Chinh

Câu 2. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chính trị tháng 10/1930 có hạn chế cơ bản nào?
A. Chưa thấy được vai trò của công nhân và nông dân.
B. Nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, chưa đặt đúng mức nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
C. Chưa xác định được kẻ thù chính của cách mạng.
D. Coi nhẹ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Câu 3. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10/1930 quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành
A. Đảng Lao động Việt Nam.
B. Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. An Nam Cộng sản Đảng.
D. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

Câu 4. Cao trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh diễn ra dưới sự lãnh đạo của
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Tân Việt Cách mạng Đảng.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Việt Nam Quốc dân Đảng.

Câu 5. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong cao trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. đấu tranh nghị trường.
B. đấu tranh vũ trang.
C. đấu tranh chính trị của quần chúng (biểu tình, bãi công, bãi thị).
D. đấu tranh ngoại giao.

Câu 6. Chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?
A. Xóa bỏ hoàn toàn sở hữu tư nhân về ruộng đất.
B. Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo, giảm tô, xóa nợ.
C. Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.
D. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

Câu 7. Xô viết Nghệ – Tĩnh được coi là
A. hình thức nhà nước vô sản đầu tiên ở châu Á.
B. cuộc tập dượt đầu tiên cho Cách mạng tháng Tám.
C. đỉnh cao của cao trào cách mạng 1930-1931, hình thức sơ khai của chính quyền công nông.
D. sự thắng lợi hoàn toàn của cách mạng giải phóng dân tộc.

Câu 8. Nguyên nhân chính dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.
B. Chính sách khủng bố trắng của Pháp và tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
C. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 9. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 3/1935) diễn ra ở đâu?
A. Hương Cảng (Trung Quốc)
B. Ma Cao (Trung Quốc)
C. Pác Bó (Cao Bằng)
D. Tân Trào (Tuyên Quang)

Câu 10. Nhiệm vụ chủ yếu được Đại hội I của Đảng (3/1935) xác định là gì?
A. Phát động khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
B. Củng cố và phát triển tổ chức Đảng, phát triển lực lượng cách mạng, chuẩn bị cho cao trào mới.
C. Thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Câu 11. Bối cảnh quốc tế nào đã tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Đông Dương chuyển hướng đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939?
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
B. Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) và sự lên cầm quyền của Mặt trận Nhân dân Pháp.
C. Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

Câu 12. Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936, Đảng đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là
A. đế quốc Pháp nói chung.
B. bọn phản động thuộc địa và tay sai, không chịu thi hành chính sách của Mặt trận Nhân dân Pháp.
C. địa chủ phong kiến.
D. phát xít Nhật.

Câu 13. Trong những năm 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận nào?
A. Mặt trận Việt Minh
B. Mặt trận Liên Việt
C. Mặt trận Thống nhất Nhân dân Phản đế Đông Dương (sau đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương).
D. Hội Phản đế Đồng minh.

Câu 14. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A. khởi nghĩa vũ trang.
B. đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị.
C. đấu tranh chính trị hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai (mit tinh, biểu tình, đòi dân sinh, dân chủ).
D. bí mật, bất hợp pháp.

Câu 15. Sự kiện nào đánh dấu sự kết thúc của phong trào dân chủ 1936-1939?
A. Pháp đầu hàng Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939), Pháp tăng cường đàn áp.
C. Mặt trận Nhân dân Pháp tan rã.
D. Nhật vào Đông Dương.

Câu 16. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 do ai chủ trì?
A. Nguyễn Ái Quốc
B. Trần Phú
C. Nguyễn Văn Cừ
D. Lê Hồng Phong

Câu 17. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như thế nào?
A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.
C. Thành lập chính phủ công nông binh.
D. Phát động toàn dân khởi nghĩa vũ trang.

Câu 18. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940) bùng nổ khi nào?
A. Pháp đầu hàng Đức.
B. Quân Nhật tiến vào Lạng Sơn, quân Pháp rút chạy.
C. Nguyễn Ái Quốc về nước.
D. Mặt trận Việt Minh thành lập.

Câu 19. Cuộc khởi nghĩa Nam Kì (11/1940) diễn ra trong bối cảnh nào?
A. Quân Nhật đã chiếm đóng toàn bộ Đông Dương.
B. Đảng Cộng sản Đông Dương phát lệnh tổng khởi nghĩa.
C. Mâu thuẫn giữa Pháp và Thái Lan, Pháp điều quân người Việt sang chiến trường Campuchia-Thái Lan.
D. Hội nghị Trung ương 8 họp.

Câu 20. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn
B. Khởi nghĩa Nam Kì
C. Binh biến Đô Lương
D. Cách mạng tháng Tám

Câu 21. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào thời gian nào và ở đâu?
A. Tháng 5/1941, tại Tân Trào (Tuyên Quang)
B. Ngày 28/1/1941, tại Pác Bó (Cao Bằng)
C. Tháng 11/1939, tại Lạng Sơn
D. Tháng 8/1942, tại Việt Bắc

Câu 22. Ai là người chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941)?
A. Trường Chinh
B. Lê Duẩn
C. Nguyễn Ái Quốc
D. Võ Nguyên Giáp

Câu 23. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941) đã đưa ra chủ trương quan trọng nào?
A. Tiếp tục thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
C. Phát động đấu tranh nghị trường.
D. Thành lập chính phủ Xô viết công nông.

Câu 24. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941) quyết định thành lập mặt trận nào?
A. Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương
B. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh)
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương
D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt)

Câu 25. Căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam được xây dựng ở đâu theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (5/1941)?
A. Cao Bằng
B. Bắc Sơn – Võ Nhai
C. Tuyên Quang
D. Thái Nguyên

Câu 26. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. 22/12/1943
B. 22/12/1944
C. 19/8/1945
D. 30/4/1975

Câu 27. Ai được giao nhiệm vụ thành lập và chỉ huy Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân?
A. Nguyễn Ái Quốc
B. Trường Chinh
C. Võ Nguyên Giáp
D. Hoàng Văn Thái

Câu 28. Trận đánh đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân là trận nào?
A. Trận Nà Ngần
B. Trận Phai Khắt, Nà Ngần
C. Trận Chợ Rã
D. Trận Đồng Mu

Câu 29. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương vào ngày tháng năm nào?
A. 9/3/1944
B. 9/3/1945
C. 12/3/1945
D. 15/8/1945

Câu 30. Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra chỉ thị nào?
A. “Sắm vũ khí đuổi thù chung”
B. “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
C. “Toàn dân kháng chiến”
D. “Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc”

Câu 31. Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra mạnh mẽ nhất ở vùng nào?
A. Các đô thị lớn
B. Vùng đồng bằng Nam Bộ
C. Các căn cứ địa cách mạng và vùng giải phóng (Việt Bắc, các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ)
D. Các tỉnh duyên hải miền Trung

Câu 32. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) là gì?
A. Đấu tranh nghị trường.
B. Biểu tình ôn hòa.
C. Đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận.
D. Đấu tranh ngoại giao.

Câu 33. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 8/1945) họp ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng)
B. Tân Trào (Tuyên Quang)
C. Hà Nội
D. Việt Bắc

Câu 34. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945) đã quyết định vấn đề gì quan trọng nhất?
A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
B. Phát triển lực lượng vũ trang.
C. Phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.
D. Đề ra đường lối kháng chiến kiến quốc.

Câu 35. Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) đã quyết định những nội dung gì?
A. Thông qua lệnh Tổng khởi nghĩa.
B. Bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng mới.
C. Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
D. Soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.

Câu 36. Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?
A. Võ Nguyên Giáp
B. Trường Chinh
C. Hồ Chí Minh
D. Phạm Văn Đồng

Câu 37. Lệnh Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 được ban bố khi nào?
A. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
B. Khi quân Đồng minh bắt đầu vào Đông Dương.
C. Ngay sau khi Hội nghị toàn quốc của Đảng bế mạc.
D. Đêm 13 tháng 8 năm 1945, khi Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1.

Câu 38. Tỉnh nào giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Hà Nội
B. Cao Bằng
C. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh (giành chính quyền ở tỉnh lỵ)
D. Huế

Câu 39. Sự kiện nào ở Hà Nội có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Bắc Bộ?
A. Chiếm Phủ Khâm sai (17/8).
B. Cuộc mít tinh lớn tại Nhà hát Lớn biến thành biểu tình vũ trang, chiếm các công sở của địch (19/8).
C. Vua Bảo Đại thoái vị (30/8).
D. Tuyên ngôn Độc lập (2/9).

Câu 40. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Huế có ý nghĩa gì quan trọng?
A. Mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
B. Buộc triều đình phong kiến nhà Nguyễn phải cáo chung, tác động mạnh đến các địa phương khác.
C. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Nhật.
D. Giải phóng hoàn toàn miền Trung.

Câu 41. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn có ý nghĩa gì?
A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền tay sai Nhật.
B. Là thắng lợi lớn nhất trong Cách mạng tháng Tám.
C. Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tổng khởi nghĩa trong cả nước, đặc biệt là ở các tỉnh Nam Bộ.
D. Buộc quân Anh phải công nhận chính quyền cách mạng.

Câu 42. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị vào ngày tháng năm nào?
A. 19/8/1945
B. 25/8/1945
C. 30/8/1945
D. 2/9/1945

Câu 43. Ngày 2/9/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại nào của dân tộc Việt Nam?
A. Vua Bảo Đại thoái vị.
B. Ủy ban Dân tộc Giải phóng ra mắt quốc dân.
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa họp.

Câu 44. “Dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” là câu nói nổi tiếng của ai?
A. Trường Chinh
B. Võ Nguyên Giáp
C. Hồ Chí Minh
D. Lê Duẩn

Câu 45. Tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Cách mạng tư sản dân quyền.
B. Cách mạng giải phóng dân tộc điển hình, mang tính chất dân chủ mới.
C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. Cách mạng ruộng đất.

Câu 46. Lực lượng vũ trang được thành lập sớm nhất trong thời kỳ vận động giải phóng dân tộc 1939-1945 là
A. Đội du kích Bắc Sơn.
B. Cứu quốc quân.
C. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
D. Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 47. “Đánh đuổi Nhật – Pháp” là khẩu hiệu được Đảng ta nêu ra trong giai đoạn nào?
A. 1930 – 1931
B. 1936 – 1939
C. 1939 – 1945 (trước khi Nhật đảo chính Pháp)
D. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (3/1945)

Câu 48. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), khẩu hiệu đấu tranh của Đảng ta thay đổi như thế nào?
A. Tiếp tục “Đánh đuổi Nhật – Pháp”.
B. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
C. “Đánh đuổi đế quốc Pháp”.
D. “Chống phong kiến tay sai”.

Câu 49. Đội Cứu quốc quân được thành lập trên cơ sở hợp nhất các đội du kích nào?
A. Đội du kích Bắc Sơn và các đội du kích khác ở Thái Nguyên, Tuyên Quang.
B. Đội du kích Bắc Sơn và Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
C. Đội du kích Nam Kì và Đội du kích Ba Tơ.
D. Đội du kích Bắc Sơn và du kích Cao Bằng.

Câu 50. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 7 (11/1940) ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng)
B. Đình Bảng (Bắc Ninh)
C. Tân Trào (Tuyên Quang)
D. Ma Cao (Trung Quốc)

Câu 51. Hội nghị Trung ương 7 (11/1940) nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm nào?
A. Phát triển đấu tranh nghị trường.
B. Chuẩn bị lực lượng cho khởi nghĩa từng phần.
C. Duy trì lực lượng, chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang khi thời cơ đến.
D. Đặt nhiệm vụ cách mạng ruộng đất lên hàng đầu.

Câu 52. Tên gọi “Việt Nam Giải phóng quân” chính thức có từ khi nào?
A. Tháng 12/1944, khi thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
B. Tháng 5/1945, sau Hội nghị Quân sự Bắc Kỳ, thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
C. Tháng 8/1945, trong Tổng khởi nghĩa.
D. Sau Cách mạng tháng Tám thành công.

Câu 53. Trong Chính cương vắn tắt (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930) đều xác định động lực của cách mạng là
A. chỉ có giai cấp công nhân.
B. chỉ có giai cấp nông dân.
C. giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
D. toàn thể dân tộc Việt Nam.

Câu 54. Tổ chức “Thanh niên Cứu quốc”, “Phụ nữ Cứu quốc”, “Nông dân Cứu quốc” là những thành viên của mặt trận nào?
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương
B. Mặt trận Việt Minh
C. Mặt trận Liên Việt
D. Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương

Câu 55. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” là một khẩu hiệu quan trọng được Đảng ta đưa ra trong giai đoạn nào?
A. 1930-1931
B. 1936-1939
C. Cao trào kháng Nhật cứu nước (sau 9/3/1945)
D. Ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công.

Câu 56. Cuộc binh biến Đô Lương (1/1941) do ai lãnh đạo?
A. Lương Ngọc Quyến
B. Đội Cung (Nguyễn Văn Cung)
C. Trịnh Văn Cấn
D. Hoàng Hoa Thám

Câu 57. Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương là gì?
A. Giành được thắng lợi hoàn toàn.
B. Nêu cao tinh thần anh dũng, bất khuất của nhân dân ta, là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
C. Buộc Pháp phải nhượng bộ.
D. Làm cho quân Nhật hoang mang, dao động.

Câu 58. Trong thời kỳ 1939-1945, tổ chức nào được coi là hạt nhân lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh?
A. Tổng bộ Việt Minh
B. Đảng Cộng sản Đông Dương
C. Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam
D. Việt Nam Giải phóng quân

Câu 59. Hội nghị nào của Đảng đã quyết định tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ đế quốc Pháp”, tập trung vào “đánh đổ phát xít Nhật”?
A. Hội nghị Trung ương 8 (5/1941)
B. Hội nghị Thường vụ Trung ương (2/1943)
C. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3/1945) và Hội nghị Thường vụ Trung ương mở rộng (3/1945).
D. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945)

Câu 60. Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Mặt trận Việt Minh?
A. Báo Thanh Niên
B. Báo Cờ Giải Phóng (cơ quan của Đảng)
C. Báo Việt Nam Độc Lập, báo Cứu Quốc
D. Báo Nhân Dân

Câu 61. Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập vào thời gian nào?
A. Tháng 5/1941
B. Tháng 12/1944
C. Tháng 6/1945
D. Tháng 8/1945

Câu 62. Nguyên nhân khách quan quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Truyền thống yêu nước của dân tộc.
C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ thuận lợi.
D. Sự chuẩn bị chu đáo về lực lượng của ta.

Câu 63. Nguyên nhân chủ quan quyết định nhất thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Tinh thần đoàn kết, yêu nước của toàn dân tộc.
C. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Lực lượng vũ trang cách mạng lớn mạnh.

Câu 64. “Thời cơ ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám được xác định từ khi nào đến khi nào?
A. Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Đồng minh vào.
B. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
C. Từ khi Hội nghị toàn quốc của Đảng họp đến khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
D. Từ khi thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đến khi Nhật đầu hàng.

Câu 65. Hội nghị Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 2/1943 đã đề ra chủ trương gì quan trọng?
A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
B. Chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang, coi đây là nhiệm vụ trung tâm.
C. Phát động phong trào “phá kho thóc giải quyết nạn đói”.
D. Quyết định Tổng khởi nghĩa.

Câu 66. Ai là Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1941-1945?
A. Nguyễn Ái Quốc
B. Trần Phú
C. Trường Chinh
D. Lê Duẩn

Câu 67. Tác phẩm “Tự chỉ trích” (1939) của Nguyễn Văn Cừ có vai trò gì?
A. Đề ra đường lối cách mạng giải phóng dân tộc.
B. Đấu tranh chống những biểu hiện sai lầm trong nội bộ Đảng, củng cố sự đoàn kết thống nhất của Đảng.
C. Kêu gọi nhân dân tham gia Mặt trận Dân chủ.
D. Tổng kết kinh nghiệm cao trào 1930-1931.

Câu 68. Trong thời kỳ vận động giải phóng dân tộc (1939-1945), Đảng ta đã giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ như thế nào?
A. Đặt nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu.
B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ dân chủ thực hiện từng bước phù hợp.
C. Thực hiện đồng thời cả hai nhiệm vụ.
D. Tạm gác cả hai nhiệm vụ, tập trung xây dựng lực lượng.

Câu 69. Hình ảnh “con nai” trong bài thơ “Pác Bó hùng vĩ” của Hồ Chí Minh tượng trưng cho điều gì?
A. Vẻ đẹp thiên nhiên Việt Bắc.
B. Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung tự tại của người chiến sĩ cách mạng.
C. Sự khó khăn, gian khổ của cách mạng.
D. Lực lượng cách mạng còn non yếu.

Câu 70. “Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” được thành lập trên cơ sở nào?
A. Đại hội Quốc dân Tân Trào bầu ra.
B. Cải tổ từ Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định.
D. Theo lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 71. Lực lượng nào đóng vai trò nòng cốt, quyết định nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
A. Công nhân và nông dân.
B. Lực lượng chính trị của quần chúng được vũ trang (bao gồm cả lực lượng vũ trang).
C. Chỉ có lực lượng vũ trang cách mạng.
D. Trí thức và tiểu tư sản.

Câu 72. Bài học kinh nghiệm quan trọng nào được rút ra từ cao trào cách mạng 1930-1931 cho Cách mạng tháng Tám?
A. Bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
B. Bài học về khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
C. Bài học về xây dựng khối liên minh công nông và hình thức chính quyền cách mạng.
D. Bài học về đấu tranh nghị trường.

Câu 73. Điểm khác biệt cơ bản của Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) so với Hội nghị Trung ương 6 (11/1939) là gì?
A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thành lập Mặt trận Việt Minh.
D. Quyết định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

Câu 74. Trong Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những văn kiện nào của thế giới?
A. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và Tuyên ngôn Độc lập của Trung Quốc.
B. Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp (1791).
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và Hiến pháp Liên Xô.
D. Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Hiến chương Liên hợp quốc.

Câu 75. “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.” Lời kêu gọi này nằm trong văn kiện nào?
A. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
B. Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa.
C. Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (trong Thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa).
D. Tuyên ngôn Độc lập.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận