Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 5 đưa người học tiếp cận những con số có phần thập phân kéo dài bất tận theo một quy luật lặp lại chu kì thú vị. Đơn vị kiến thức số học mới mẻ thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự mở đầu cho Chương II: Số thực, giải phóng tư duy khỏi giới hạn của số thập phân hữu hạn. Khi nghiên cứu Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn, các em học sinh sẽ nhận biết phân số tối giản với mẫu dương không chứa ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, ngược lại sẽ viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì trong dấu ngoặc đơn. Dựa vào ngân hàng trắc nghiệm Toán 7, học sinh làm chủ quy tắc làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước.
Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, phong phú. Chuyên trang dành cho lớp 7 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng chuyển đổi giữa phân số và số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 5 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh tự tin tiếp thu khái niệm số vô tỉ tiếp theo.
Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
A. $\frac{7}{40}$
B. $\frac{1}{6}$
C. $\frac{5}{18}$
D. $\frac{2}{3}$
Câu 2: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
A. $\frac{3}{8}$
B. $\frac{9}{25}$
C. $\frac{5}{14}$
D. $\frac{13}{20}$
Câu 3: Viết phân số $\frac{5}{18}$ dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn:
A. $0,27$
B. $0,2(7)$
C. $0,(27)$
D. $0,277$
Câu 4: Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn $-1,545454…$ là:
A. $1$
B. $5$
C. $4$
D. $54$
Câu 5: Số thập phân $0,101010…$ viết gọn bằng chu kì là:
A. $0,(10)$
B. $0,1(0)$
C. $0,(01)$
D. $0,101$
Câu 6: Chữ số thập phân thứ năm sau dấu phẩy của số $3,2(31)$ là:
A. $2$
B. $1$
C. $3$
D. $0$
Câu 7: Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, kết quả có độ chính xác là:
A. $0,5$
B. $0,1$
C. $0,05$
D. $0,005$
Câu 8: Muốn làm tròn số với độ chính xác $0,005$, ta làm tròn số đó đến:
A. Hàng đơn vị
B. Hàng phần mười
C. Hàng phần nghìn
D. Hàng phần trăm
Câu 9: Làm tròn số $46,333…$ đến hàng đơn vị được kết quả là:
A. $46$
B. $47$
C. $46,3$
D. $46,4$
Câu 10: Làm tròn số $-1,27(534)$ đến hàng phần trăm được kết quả là:
A. $-1,27$
B. $-1,28$
C. $-1,26$
D. $-1,30$
Câu 11: Làm tròn số $12\ 591,27$ với độ chính xác $50$ ta được:
A. $12\ 590$
B. $12\ 591$
C. $12\ 500$
D. $12\ 600$
Câu 12: Làm tròn số $3,14159…$ với độ chính xác $0,005$ ta được:
A. $3,14$
B. $3,141$
C. $3,15$
D. $3,142$
Câu 13: Phân số $\frac{7}{22}$ được viết dưới dạng số thập phân là:
A. $0,318$
B. $0,(318)$
C. $0,3(18)$
D. $0,31(8)$
Câu 14: Số thập phân vô hạn tuần hoàn $0,(1)$ biểu diễn phân số tối giản nào?
A. $\frac{1}{10}$
B. $\frac{1}{9}$
C. $\frac{1}{99}$
D. $\frac{10}{9}$
Câu 15: Số thập phân $0,(17)$ viết dưới dạng phân số tối giản là:
A. $\frac{17}{100}$
B. $\frac{17}{90}$
C. $\frac{17}{9}$
D. $\frac{17}{99}$
Câu 16: Số nào sau đây KHÔNG PHẢI là số thập phân vô hạn tuần hoàn?
A. $0,2(15)$
B. $-1,(3)$
C. $0,1010010001…$
D. $2,4(6)$
Câu 17: Ước lượng kết quả phép tính $31,(81) \cdot 4,9$ bằng cách làm tròn đến hàng đơn vị:
A. $160$
B. $155$
C. $150$
D. $165$
Câu 18: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
A. $\frac{5}{12}$
B. $\frac{9}{125}$
C. $\frac{7}{30}$
D. $\frac{11}{45}$
Câu 19: Làm tròn số $-7,025$ đến chữ số thập phân thứ hai:
A. $-7,02$
B. $-7,00$
C. $-7,04$
D. $-7,03$
Câu 20: Điền chữ số thích hợp vào dấu $?$ để $-7,02 < -7,?(1)$:
A. $2$
B. $1$
C. $0$
D. $3$
Câu 21: Số nào sau đây lớn nhất trong các số: $0,24$; $0,(24)$; $0,2(4)$; $0,242$?
A. $0,2(4)$
B. $0,(24)$
C. $0,242$
D. $0,24$
Câu 22: Chia đoạn dây $10\text{ m}$ thành $7$ đoạn bằng nhau. Chiều dài mỗi đoạn làm tròn đến hàng phần nghìn là:
A. $1,428\text{ m}$
B. $1,429\text{ m}$
C. $1,42\text{ m}$
D. $1,43\text{ m}$
Câu 23: Làm tròn số $12\ 591,27$ với độ chính xác $0,05$ ta được:
A. $12\ 591$
B. $12\ 591,2$
C. $12\ 591,28$
D. $12\ 591,3$
Câu 24: Tỉ số giữa vòng bụng và chiều cao của Nam là $72 : 160 = 0,45$. Số $0,45$ là:
A. Số thập phân hữu hạn
B. Số thập phân vô hạn tuần hoàn
C. Số vô tỉ không tuần hoàn
D. Số nguyên không âm
Câu 25: Phân số tối giản $\frac{a}{b}$ ($b > 0$) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn khi:
A. Mẫu $b$ chứa thừa số $3$.
B. Mẫu $b$ chứa thừa số $7$.
C. Mẫu $b$ chỉ chứa ước $2$ hoặc $5$.
D. Mẫu $b$ không chia hết cho $2$.
Câu 26: Viết phân số $\frac{1}{3}$ dưới dạng số thập phân:
A. $0,3$
B. $0,(3)$
C. $0,33$
D. $0,(03)$
Câu 27: Khi chia $4$ cho $9$, chữ số lặp lại trong chu kì là:
A. $0$
B. $9$
C. $4$
D. $36$
Câu 28: Làm tròn số $9,65$ với độ chính xác $0,5$ ta được:
A. $9,6$
B. $9,7$
C. $9$
D. $10$
Câu 29: Phân số $\frac{-2}{11}$ có chu kì là:
A. $18$
B. $2$
C. $11$
D. $1$
Câu 30: Số đối của số thập phân vô hạn tuần hoàn $0,(5)$ là:
A. $0,(5)$
B. $-0,(5)$
C. $-\frac{5}{10}$
D. $\frac{9}{5}$
