Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 22 tập trung vào việc cung cấp cho học sinh hệ thống các chỉ số đo lường quy mô và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở tầm vĩ mô. Nội dung bài học Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia trong sách địa lí 10 thuộc kết nối tri thức giúp người học phân biệt rõ ràng các khái niệm then chốt như GDP và GNI. Học sinh sẽ nghiên cứu sâu về ba loại cơ cấu kinh tế chính gồm cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ cấu theo lãnh thổ. Việc hiểu rõ Chương 9: Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế cách thức phân loại các ngành như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia. Kiến thức bài này còn hướng dẫn cách phân tích sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo thời gian, từ đó hình thành khả năng nhận diện xu hướng phát triển bền vững của nền kinh tế toàn cầu.

Hệ thống câu hỏi tại dethitracnghiem liên tục cập nhật những dữ liệu kinh tế mới nhất cho năm học 2026–2027, bám sát các tiêu chí đổi mới trong kiểm tra và đánh giá. Chuyên mục trắc nghiệm 10 hỗ trợ học sinh thực hiện các bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện rèn luyện kỹ năng đọc hiểu bảng số liệu và so sánh các chỉ tiêu kinh tế phức tạp. Các bộ đề được rà soát kỹ lưỡng, đảm bảo độ phủ kiến thức rộng từ nhận biết khái niệm đến vận dụng các công thức tính toán GDP hay GNI bình quân đầu người. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay tức khắc, giúp người học chủ động theo dõi sự tiến bộ của bản thân qua từng lượt làm bài. Toàn bộ câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 22 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng căn cứ lựa chọn phương án đúng. Sự đồng hành của website sẽ giúp học sinh củng cố lý thuyết vững chắc và tự tin chinh phục các kỳ thi quan trọng.

ĐỀ THI

Câu 1: Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các?
A. Ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp truyền thống.
B. Thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn nước ngoài.
C. Đơn vị lãnh thổ kinh tế được phân chia theo hành chính.
D. Bộ phận cấu thành có quan hệ hữu cơ với nhau vùng.

Câu 2: Cơ cấu kinh tế bao gồm các bộ phận nào sau đây?
A. Cơ cấu dân số, cơ cấu lao động và cơ cấu thu nhập dân.
B. Cơ cấu tài nguyên, cơ cấu vị trí và cơ cấu kinh tế xã hội.
C. Cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ.
D. Cơ cấu sản xuất, cơ cấu tiêu dùng và cơ cấu tích lũy vốn.

Câu 3: Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh điều gì sau đây?
A. Trình độ phát triển phân công lao động theo ngành.
B. Vai trò của các chủ sở hữu trong quá trình sản xuất.
C. Sự phân bố không gian của các hoạt động kinh tế vùng.
D. Mức thu nhập trung bình của các nhóm cư dân lãnh thổ.

Câu 4: Các nước đang phát triển thường có xu hướng chuyển dịch ngành?
A. Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng mạnh tỉ trọng nông nghiệp.
C. Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ, công.
D. Giữ nguyên tỉ trọng các ngành để đảm bảo sự ổn định.

Câu 5: Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được khía cạnh nào?
A. Sự phân bố sản xuất theo không gian địa lí của mỗi quốc gia.
B. Quan hệ giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
C. Khả năng cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
D. Vai trò của các chủ sở hữu trong nền kinh tế quốc gia.

Câu 6: Cơ cấu lãnh thổ kinh tế được hình thành chủ yếu do?
A. Ý muốn chủ quan của các nhà đầu tư nước ngoài vào lãnh thổ.
B. Sự phân công lao động theo không gian lãnh thổ vùng.
C. Quá trình di cư tự do của các nhóm lao động trẻ tuổi nhất.
D. Việc xây dựng hệ thống đường giao thông kết nối các vùng.

Câu 7: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) được hiểu chính xác là?
A. Thu nhập thuần từ các yếu tố sản xuất ở phía nước ngoài.
B. Giá trị sản phẩm làm ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
C. Tổng doanh thu của tất cả các tập đoàn kinh tế đa quốc gia.
D. Giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu hàng hóa dịch vụ.

Câu 8: Tổng thu nhập quốc gia (GNI) khác GDP ở điểm nào sau đây?
A. Tính cả thu nhập thuần từ các yếu tố nước ngoài gửi về.
B. Chỉ tính giá trị các sản phẩm được tiêu thụ trong nội địa.
C. Không bao gồm các dịch vụ công cộng do nhà nước cung cấp.
D. Là chỉ số phản ánh tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ.

Câu 9: Chỉ số GNI bình quân đầu người thường được dùng để?
A. Xác định diện tích lãnh thổ trung bình của mỗi người dân.
B. Đo lường tốc độ đô thị hóa tại các thành phố lớn của vùng.
C. Đánh giá mức sống và trình độ phát triển của mỗi nước.
D. Tính toán tổng số lượng lao động đang làm việc chính thức.

Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng về GDP và GNI?
A. GDP luôn có giá trị lớn hơn GNI ở tất cả các quốc gia giàu.
B. GNI chỉ tính thu nhập của người nước ngoài đang làm việc.
C. GDP phản ánh thực lực của một lãnh thổ quốc gia đó.
D. GNI không liên quan đến kết quả sản xuất của một quốc gia.

Câu 11: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại là?
A. Ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
B. Ngành dịch vụ có tỉ trọng tăng nhanh và chiếm ưu thế lớn.
C. Các thành phần kinh tế nhà nước nắm giữ toàn bộ sản xuất.
D. Chỉ tập trung sản xuất nông nghiệp phục vụ cho xuất khẩu.

Câu 12: Đâu là biểu hiện của cơ cấu lãnh thổ kinh tế Việt Nam?
A. Sự tồn tại song song của kinh tế nhà nước và tư nhân vùng.
B. Sự gia tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ trong những năm qua.
C. Việc thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trực tiếp từ phía nước ngoài.
D. Việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.

Câu 13: Các nước phát triển thường có đặc điểm cơ cấu ngành là?
A. Nông nghiệp là ngành chủ đạo đóng góp nhiều nhất cho GDP.
B. Tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng chiếm hơn 70% giá trị.
C. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu kinh tế.
D. Tỉ trọng các ngành không có sự thay đổi trong thời gian dài.

Câu 14: Tại sao các nước đang phát triển cần chuyển dịch cơ cấu ngành?
A. Để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
B. Nhằm giảm bớt số lượng thành phố để tập trung cho nông thôn.
C. Để trở thành quốc gia có diện tích rộng lớn hơn trong tương lai.
D. Vì các nước giàu yêu cầu phải làm như vậy mới được vay vốn.

Câu 15: [Dữ liệu bảng]

Ngành Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Tỉ trọng (%) 20 35 45

Đây là cơ cấu kinh tế của?
A. Nhóm nước có thu nhập rất cao và đã phát triển từ lâu đời.
B. Nhóm nước đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa.
C. Quốc gia có nền nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối trong vùng.
D. Nhóm nước kém phát triển nhất và có thu nhập đầu người thấp.

Câu 16: Một quốc gia có GDP là 400 tỉ USD, thu nhập từ nước ngoài gửi về là 40 tỉ USD, người nước ngoài gửi ra 60 tỉ USD. GNI là?
A. 380 tỉ USD.
B. 420 tỉ USD.
C. 460 tỉ USD.
D. 500 tỉ USD.

Câu 17: Chỉ số GDP bình quân đầu người được tính bằng công thức?
A. Tổng GDP chia cho tổng diện tích lãnh thổ của quốc gia đó.
B. Tổng GDP chia cho tổng số dân của quốc gia cùng thời điểm.
C. Tổng số dân chia cho tổng giá trị GDP sản xuất được trong năm.
D. GDP của ngành công nghiệp chia cho số lao động ngành đó.

Câu 18: Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phản ánh?
A. Khả năng tự cung tự cấp các mặt hàng thiết yếu của quốc gia.
B. Trình độ thâm canh trong sản xuất lúa gạo tại các vùng quê.
C. Mức độ hội nhập quốc tế của nền kinh tế mỗi quốc gia đó.
D. Vai trò chủ đạo của nhà nước trong việc điều tiết thị trường.

Câu 19: Nhân tố nào sau đây thúc đẩy cơ cấu ngành chuyển dịch nhanh?
A. Tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại nhất.
B. Việc gia tăng số lượng lao động phổ thông chưa qua đào tạo.
C. Sự giàu có của các nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản thô.
D. Việc duy trì các mô hình sản xuất nông nghiệp cũ lỗi thời nhất.

Câu 20: Sự phân chia các vùng kinh tế trọng điểm thuộc loại cơ cấu?
A. Cơ cấu kinh tế theo ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
B. Cơ cấu các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình sản xuất.
C. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của quốc gia hoặc khu vực đó.
D. Cơ cấu theo các nhóm sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu dùng.

Câu 21: Tại sao GNI phản ánh chính xác hơn GDP về giàu nghèo?
A. Vì GNI chỉ tính giá trị các loại hàng hóa xa xỉ và đắt tiền nhất.
B. Vì nó tính thu nhập thực sự mà dân cư nước đó được hưởng.
C. Do GDP không bao gồm các hoạt động sản xuất trong nội địa.
D. Bởi vì GNI tính cả diện tích đất đai mà quốc gia đang sở hữu.

Câu 22: Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay là?
A. Tăng tỉ trọng kinh tế nhà nước, giảm các thành phần khác vùng.
B. Xóa bỏ hoàn toàn các loại hình kinh tế tư nhân và cá thể vùng.
C. Chỉ cho phép các doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động.
D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng mới.

Câu 23: Vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong cơ cấu là?
A. Chiếm tỉ trọng cao nhất về số lượng các doanh nghiệp vùng.
B. Giữ vai trò chủ đạo và điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc gia.
C. Thay thế hoàn toàn các hoạt động của thành phần kinh tế tư nhân.
D. Chỉ tập trung vào việc sản xuất các mặt hàng nông sản xuất khẩu.

Câu 24: Cơ cấu kinh tế hợp lí là cơ cấu có?
A. Tỉ trọng ngành nông nghiệp luôn ở mức cao để đảm bảo lương thực.
B. Các bộ phận hỗ trợ nhau cùng phát triển bền vững lâu dài.
C. Sự biến động liên tục và không theo bất kỳ một quy luật nào cả.
D. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp nhất để tránh sự lãng phí vốn.

Câu 25: GDP xanh (Green GDP) là chỉ số GDP đã trừ đi các chi phí?
A. Trả lương cho lực lượng lao động đang làm việc tại nhà máy.
B. Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị từ các quốc gia láng giềng.
C. Tiêu hao tài nguyên và tổn hại đến môi trường tự nhiên vùng.
D. Quảng cáo và tiếp thị hàng hóa trên các phương tiện thông tin.

Câu 26: Việc phân chia thành các tiểu vùng kinh tế nhằm mục đích?
A. Khai thác thế mạnh riêng biệt của từng vùng lãnh thổ đó.
B. Để tất cả các vùng đều có cơ cấu ngành giống hệt như nhau cả.
C. Nhằm hạn chế việc trao đổi hàng hóa giữa các địa phương vùng.
D. Để giảm bớt số lượng người dân sinh sống tại các đô thị lớn.

Câu 27: Nhận định nào sau đây đúng về ý nghĩa của GDP đầu người?
A. Phản ánh tổng diện tích đất nông nghiệp mà mỗi người sở hữu.
B. Tính toán chính xác số lượng trẻ em được đi học mỗi năm vùng.
C. Đo lường mức độ ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp.
D. Thể hiện trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia vùng.

Câu 28: Sự tăng trưởng GDP của một quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào?
A. Việc giữ nguyên các phương thức sản xuất truyền thống cũ kĩ.
B. Sự gia tăng dân số tự nhiên ở khu vực nông thôn hẻo lánh nhất.
C. Năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực vùng.
D. Việc hạn chế tối đa các hoạt động thương mại với nước ngoài.

Câu 29: Cơ cấu kinh tế có tính chất nào sau đây?
A. Luôn cố định và không bao giờ thay đổi theo thời gian địa lí.
B. Có sự thay đổi phù hợp với trình độ phát triển của sản xuất.
C. Chỉ phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên sẵn có của lãnh thổ.
D. Giống nhau ở tất cả các nước có cùng trình độ dân trí cao nhất.

Câu 30: Một nước có GDP tăng nhưng GNI giảm chứng tỏ điều gì?
A. Người dân nước đó đang đầu tư rất mạnh ra phía nước ngoài.
B. Giá trị sản phẩm làm ra trong nước đang giảm đi một cách nhanh.
C. Lợi ích từ sản xuất trong nước chảy ra nước ngoài quá nhiều.
D. Nền kinh tế của nước đó đang phát triển một cách bền vững nhất.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận