Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lí 12 Kết Nối Tri Thức Bài 12 – Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 12, giúp củng cố kiến thức về những thế mạnh, hạn chế, tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam. Nội dung bài học làm rõ vai trò của tài nguyên rừng, công tác bảo vệ và phát triển rừng, hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đối với phát triển kinh tế – xã hội. Học sinh có thể tham khảo thêm tài liệu thuộc chuyên mục trắc nghiệm Địa lí 12 Kết nối tri thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập theo từng bài học.
Thông qua việc ôn tập Bài 12 – Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản, học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, nhận xét sự thay đổi về diện tích rừng, sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, giải thích sự phân bố sản xuất giữa các vùng. Những kiến thức về trồng rừng, khai thác gắn với chế biến lâm sản, phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản bền vững giúp người học liên hệ thực tế. Bài học cũng góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn lợi thuỷ sản và môi trường trong quá trình phát triển kinh tế.
Bài 12 – Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản
Dưới đây là 30 câu hỏi được giữ nguyên từ tệp bạn gửi, hiện thuộc chủ đề tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Các phương án phù hợp nhất được in đậm làm đáp án tham khảo; riêng câu 10 cần làm rõ trước khi chốt đáp án.
Câu 1: Căn cứ chủ yếu để tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta là:
A. Tài nguyên khoáng sản
B. Tài nguyên nước
C. Dân số và lao động
D. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội
Câu 2: Vùng chuyên canh nông nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ có:
A. Tất cả các ngành sản xuất
B. Sản xuất nhiều loại nông sản không chuyên môn hóa
C. Chỉ phục vụ nội tiêu
D. Một hoặc một số sản phẩm chuyên môn hóa
Câu 3: Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh trong phát triển vùng chuyên canh:
A. Cây ăn quả ôn đới
B. Cây công nghiệp hàng năm
C. Lúa nước
D. Cây chè
Câu 4: Ở Tây Nguyên, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp gắn với:
A. Chăn nuôi bò sữa
B. Trồng lúa nước
C. Trồng cây ăn quả
D. Cây công nghiệp lâu năm như cà phê
Câu 5: Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây?
A. Trang trại nuôi ong
B. Vùng chuyên canh chè
C. Hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ
D. Vùng sản xuất lúa và nuôi thủy sản
Câu 6: Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là hình thức:
A. Chỉ có ở nông thôn vùng sâu
B. Chuyên nuôi trồng thủy sản
C. Chủ yếu làm nông nghiệp tự cấp
D. Hình thức phổ biến nhất hiện nay
Câu 7: Trang trại ở nước ta có xu hướng phát triển theo hướng:
A. Kết hợp đa ngành nghề
B. Phân tán nhỏ lẻ
C. Tự cấp tự túc
D. Chuyên môn hóa và hàng hóa hóa
Câu 8: Vùng nông nghiệp là đơn vị tổ chức lãnh thổ:
A. Nhỏ nhất
B. Chỉ dành cho miền núi
C. Tự phát
D. Lớn nhất
Câu 9: Hình thức tổ chức gắn với công nghiệp chế biến nông sản là:
A. Vườn sinh thái
B. Nông hộ
C. Khu kinh tế cửa khẩu
D. Vùng chuyên canh
Câu 10: Trang trại tập trung nhiều ở:
A. Khu công nghiệp
B. Đô thị lớn
C. Khu du lịch ven biển
D. Vùng trung du và miền núi
Câu 11: Loại hình sản xuất phổ biến nhất ở vùng đồng bằng là:
A. Trồng rừng
B. Trồng cây dược liệu
C. Chăn nuôi gia súc lớn
D. Trồng cây lương thực
Câu 12: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hợp lý góp phần:
A. Tăng xuất khẩu khoáng sản
B. Giảm dân số
C. Thay đổi văn hóa
D. Phát triển nông nghiệp bền vững
Câu 13: Điều kiện phát triển vùng chuyên canh là:
A. Có tài nguyên khoáng sản
B. Có dân số ít
C. Địa hình phức tạp
D. Có điều kiện tự nhiên và thị trường thuận lợi
Câu 14: Mỗi vùng nông nghiệp có đặc điểm:
A. Giống nhau hoàn toàn
B. Chỉ gồm đất đai
C. Không có sự chuyên môn hóa
D. Chuyên môn hóa sản xuất rõ nét
Câu 15: Vùng chuyên canh quy mô lớn ở miền Nam chủ yếu trồng:
A. Ngô
B. Khoai tây
C. Rau xanh
D. Cây công nghiệp lâu năm
Câu 16: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp bền vững cần gắn với:
A. Xuất khẩu khoáng sản
B. Phá rừng mở rộng đất trồng
C. Công nghiệp hóa mọi nơi
D. Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Câu 17: Các vùng nông nghiệp thường được phân chia dựa vào:
A. Dân cư và dân số
B. Tài nguyên khoáng sản
C. Văn hóa – xã hội
D. Điều kiện tự nhiên và KT-XH
Câu 18: Trang trại chăn nuôi lợn thường phân bố ở:
A. Rừng núi cao
B. Trung tâm đô thị
C. Khu vực không dân cư
D. Vùng ven đô thị
Câu 19: Vùng nông nghiệp không phải là:
A. Đơn vị địa lý lớn
B. Gắn với điều kiện vùng
C. Có chuyên môn hóa
D. Đơn vị hành chính
Câu 20: Hợp tác xã kiểu mới hiện nay có đặc điểm:
A. Cứng nhắc như trước kia
B. Không hoạt động
C. Phân bố ngẫu nhiên
D. Linh hoạt, hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ
Câu 21: Lý do hộ gia đình vẫn phổ biến trong sản xuất nông nghiệp:
A. Nhà nước khuyến khích
B. Tự phát
C. Phụ thuộc thời tiết
D. Phù hợp điều kiện và quy mô sản xuất nhỏ
Câu 22: Mối liên hệ giữa các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là:
A. Không liên quan
B. Rời rạc, độc lập
C. Cạnh tranh loại trừ
D. Hỗ trợ và bổ sung lẫn nhau
Câu 23: Vai trò của vùng chuyên canh là:
A. Gây ô nhiễm môi trường
B. Cạnh tranh với sản xuất nhỏ
C. Tăng tính tự túc
D. Tạo ra sản phẩm hàng hóa với khối lượng lớn
Câu 24: Ở vùng núi, trang trại phát triển mạnh nhờ:
A. Tài nguyên dầu mỏ
B. Địa hình thấp
C. Cơ sở hạ tầng tốt
D. Quỹ đất rộng và khí hậu phù hợp
Câu 25: Khu nông nghiệp công nghệ cao là hình thức tổ chức:
A. Truyền thống
B. Tự cấp
C. Lạc hậu
D. Hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp
Câu 26: Hạn chế của tổ chức lãnh thổ sản xuất nhỏ lẻ là:
A. Không có sản phẩm
B. Gây ra thiên tai
C. Khó bảo quản sản phẩm
D. Hiệu quả kinh tế thấp và khó liên kết
Câu 27: Vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng chú trọng phát triển:
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Trồng cây ôn đới
C. Thủy điện
D. Lúa, rau màu và chăn nuôi
Câu 28: Khu kinh tế nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường đặt gần:
A. Biên giới xa xôi
B. Trung tâm đô thị lớn
C. Địa hình núi đá
D. Các vùng có hạ tầng kỹ thuật tốt
Câu 29: Một xu hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiện nay là:
A. Trở lại sản xuất tự cung
B. Phân tán nhỏ lẻ
C. Không cần liên kết
D. Liên kết vùng, phát triển chuỗi giá trị
Câu 30: Lợi ích của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo vùng chuyên canh là:
A. Tăng dân số
B. Dễ bị dịch bệnh
C. Gây xung đột xã hội
D. Hiệu quả kinh tế cao và dễ kiểm soát chất lượng
