Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 5 mới nhất 2026 (Có Đáp Án) là bộ câu hỏi ôn tập dành cho học sinh lớp 12, tập trung vào nội dung Saccharose và maltose thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bộ đề giúp học sinh củng cố kiến thức về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của hai disaccharide thường gặp. Các câu hỏi chú trọng sự khác biệt về liên kết glycoside, khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và sản phẩm thủy phân. Khi học tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tham khảo thêm tài liệu thuộc chuyên mục trắc nghiệm Hóa Học 12 Kết nối tri thức để mở rộng nguồn bài tập.
Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 gồm 30 câu hỏi, kết hợp kiến thức lí thuyết với bài toán tính lượng bạc thu được sau khi thủy phân saccharose. Nội dung giúp học sinh luyện cách nhận biết các loại đường, giải thích hiện tượng thí nghiệm và xác định mối liên hệ giữa cấu tạo với tính chất hóa học. Bảng đáp án cuối bài hỗ trợ tự đánh giá kết quả và ôn lại những phần còn nhầm lẫn. Học sinh có thể kết hợp bộ đề này với các bài trong chuyên mục Trắc nghiệm Hóa Học 12 Kết nối tri thức để chuẩn bị cho các bài kiểm tra.
ĐỀ THI
Bài 5. Saccharose và maltose
Câu 1: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng cấu tạo phân tử của saccharose?
A. Được cấu tạo từ hai đơn vị α-glucose.
B. Là một polysaccharide đơn giản.
C. Chỉ tồn tại ở dạng mạch hở trong dung dịch.
D. Gồm một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose liên kết qua nguyên tử oxygen giữa C1 của glucose và C2 của fructose.
Câu 2: Cho Cu(OH)₂ mới tạo thành vào dung dịch saccharose ở nhiệt độ thường rồi lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là gì?
A. Xuất hiện kết tủa trắng.
B. Cu(OH)₂ không tan, không có biến đổi.
C. Cu(OH)₂ tan, tạo dung dịch màu xanh lam.
D. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 3: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ saccharose có tính chất của một polyalcohol có các nhóm –OH liền kề?
A. Phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
B. Phản ứng tráng bạc.
C. Phản ứng lên men.
D. Phản ứng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
Câu 4: Sản phẩm của phản ứng thủy phân hoàn toàn maltose trong môi trường acid là gì?
A. Chỉ glucose.
B. Fructose và glucose.
C. Saccharose.
D. Glucose và tinh bột.
Câu 5: Đặc điểm cấu tạo nào giải thích trực tiếp vì sao maltose có tính khử, còn saccharose không có tính khử?
A. Saccharose có công thức phân tử khác maltose.
B. Maltose còn nhóm –OH hemiacetal tự do, còn saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal hoặc hemiketal tự do.
C. Saccharose có ít nhóm hydroxyl hơn maltose.
D. Saccharose có phân tử khối lớn hơn maltose.
Câu 6: Khi đun nóng nhẹ dung dịch saccharose chưa bị thủy phân với thuốc thử Tollens, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A. Không xuất hiện bạc kim loại.
B. Xuất hiện lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm.
C. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
D. Có khí thoát ra.
Câu 7: Để phân biệt dung dịch saccharose và dung dịch glucose, có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây trong điều kiện thích hợp?
A. Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
B. Dung dịch sodium chloride.
C. Dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường.
D. Thuốc thử Tollens, đun nóng nhẹ.
Câu 8: Maltose thường có mặt nhiều trong sản phẩm nào sau đây?
A. Đường mía và đường củ cải.
B. Mạch nha và các sản phẩm từ lúa mạch nảy mầm.
C. Đường tinh luyện từ mía.
D. Máu người.
Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose trong môi trường acid, sau đó trung hòa acid dư. Cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với thuốc thử Tollens dư, đun nóng nhẹ. Khối lượng bạc thu được là bao nhiêu?
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
A. 10,8 gam.
B. 21,6 gam.
C. 43,2 gam.
D. 86,4 gam.
Câu 10: Vai trò phổ biến nhất của saccharose trong công nghiệp thực phẩm là gì?
A. Làm chất tạo ngọt trong thực phẩm và đồ uống.
B. Làm chất tạo màu cho thực phẩm.
C. Làm chất kháng khuẩn chuyên dụng.
D. Làm nguyên liệu chính để sản xuất giấy.
Câu 11: Vì sao saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc trực tiếp nhưng dung dịch thu được sau khi thủy phân saccharose bằng acid và trung hòa acid dư lại có phản ứng này?
A. Acid làm tăng độ tan của saccharose.
B. Acid biến saccharose thành một polyalcohol.
C. Saccharose bị thủy phân tạo glucose và fructose, cả hai đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
D. Acid trực tiếp khử ion bạc thành bạc kim loại.
Câu 12: Liên kết glycoside giữa hai đơn vị glucose trong phân tử maltose là loại nào?
A. Liên kết α-1,4-glycoside.
B. Liên kết β-1,2-glycoside.
C. Liên kết α-1,6-glycoside.
D. Liên kết β-1,4-glycoside.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai về tính chất hóa học của saccharose?
A. Hòa tan được Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
B. Làm mất màu nước bromine trong điều kiện thông thường.
C. Bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.
D. Bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme thích hợp.
Câu 14: Phản ứng nào sau đây chứng minh maltose có tính khử?
A. Phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
B. Hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
C. Phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
D. Phản ứng thủy phân dưới tác dụng của enzyme.
Câu 15: Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất saccharose trong công nghiệp là gì?
A. Tinh bột và cellulose.
B. Cây mía và củ cải đường.
C. Thịt và trứng.
D. Sữa và các sản phẩm từ sữa.
Câu 16: Saccharose và maltose có tính chất vật lí chung nào sau đây?
A. Là chất rắn kết tinh, có vị ngọt và tan tốt trong nước.
B. Đều là chất lỏng không màu ở điều kiện thường.
C. Đều có vị đắng.
D. Đều khó tan trong nước.
Câu 17: Maltose trong dịch đường từ malt là nguồn đường lên men quan trọng của ngành sản xuất nào sau đây?
A. Sản xuất sợi dệt.
B. Sản xuất bia.
C. Sản xuất nhựa.
D. Sản xuất thuốc nổ.
Câu 18: Khi so sánh saccharose và maltose, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cả hai đều tham gia phản ứng tráng bạc trực tiếp.
B. Cả hai đều không bị thủy phân trong môi trường acid.
C. Cả hai đều chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng trong dung dịch.
D. Cả hai đều hòa tan Cu(OH)₂, tạo dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường.
Câu 19: Đặc điểm nào giúp maltose có thể tồn tại cân bằng giữa dạng mạch vòng và dạng có đầu khử mạch hở trong dung dịch?
A. Chỉ do có liên kết α-1,4-glycoside.
B. Một đơn vị glucose còn nhóm –OH hemiacetal tự do.
C. Phân tử chỉ có hai nhóm hydroxyl.
D. Có công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁.
Câu 20: Phản ứng thủy phân saccharose dưới tác dụng của enzyme diễn ra thuận lợi trong điều kiện nào?
A. Luôn phải ở nhiệt độ rất cao.
B. Bắt buộc phải trong môi trường acid mạnh.
C. Ở nhiệt độ và pH thích hợp với hoạt động của enzyme.
D. Bắt buộc phải trong môi trường kiềm mạnh.
Câu 21: Đun nóng dung dịch saccharose với một ít dung dịch sulfuric acid loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Sau đó trung hòa acid dư, cho thuốc thử Tollens vào và đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được là gì?
A. Xuất hiện bạc kim loại, có thể tạo lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm.
B. Không xuất hiện bạc kim loại.
C. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
D. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 22: Saccharose không làm mất màu nước bromine, trong khi glucose làm mất màu thuốc thử này. Kết quả trên phù hợp với đặc điểm nào của saccharose?
A. Là monosaccharide.
B. Không có nhóm hydroxyl.
C. Không có khả năng thủy phân.
D. Không có nhóm aldehyde tự do và không chuyển sang dạng mạch hở chứa nhóm aldehyde trong điều kiện thử.
Câu 23: Vì sao saccharose và maltose đều được phân loại là disaccharide?
A. Chỉ vì chúng có cùng công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁.
B. Khi thủy phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo ra hai phân tử monosaccharide.
C. Vì chúng đều có vị ngọt.
D. Vì chúng đều tan tốt trong nước.
Câu 24: Một trong những ứng dụng phổ biến của saccharose là gì?
A. Làm thuốc nhuộm vải.
B. Chế tạo vật liệu xây dựng.
C. Sản xuất bánh kẹo và nước giải khát.
D. Làm nguyên liệu chính để sản xuất cao su.
Câu 25: Trong saccharose, liên kết glycoside nối hai carbon anomeric; trong maltose, một carbon anomeric còn mang nhóm –OH tự do. Sự khác biệt này quyết định trực tiếp đặc điểm nào?
A. Hai chất có phân tử khối khác nhau.
B. Khả năng mở vòng tạo nhóm aldehyde và thể hiện tính khử.
C. Một chất có vị ngọt, chất còn lại không có vị ngọt.
D. Một chất tan trong nước, chất còn lại hoàn toàn không tan.
Câu 26: Trong quá trình sản xuất mạch nha, maltose được hình thành chủ yếu từ quá trình nào?
A. Thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme thích hợp.
B. Tổng hợp trực tiếp từ glucose mà không cần điều kiện phản ứng.
C. Lên men glucose thành ethanol.
D. Oxi hóa glucose bằng nước bromine.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?
A. Bị oxi hóa bởi nước bromine trong điều kiện thông thường.
B. Là một polysaccharide.
C. Là đồng phân của fructose.
D. Không có dạng mạch hở và không có tính khử trong các phản ứng nhận biết đường khử thông thường.
Câu 28: Khi đun nóng nhẹ dung dịch maltose với thuốc thử Tollens, hiện tượng quan sát được là gì?
A. Xuất hiện bạc kim loại, có thể tạo lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm.
B. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
C. Không có phản ứng xảy ra.
D. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 29: Thủy phân hoàn toàn saccharose thu được những chất nào sau đây?
A. Chỉ glucose.
B. Glucose và fructose.
C. Chỉ fructose.
D. Nước và carbon dioxide.
Câu 30: Nhận định nào sau đây là đúng về maltose trong quá trình tiêu hóa carbohydrate?
A. Là nguồn năng lượng trực tiếp chủ yếu cho não bộ.
B. Được hấp thụ nguyên vẹn mà không cần thủy phân.
C. Là sản phẩm trung gian trong quá trình tiêu hóa tinh bột thành glucose.
D. Là loại đường chủ yếu có trong sữa.
Đáp án tham khảo
| Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | D | 11 | C | 21 | A |
| 2 | C | 12 | A | 22 | D |
| 3 | D | 13 | B | 23 | B |
| 4 | A | 14 | C | 24 | C |
| 5 | B | 15 | B | 25 | B |
| 6 | A | 16 | A | 26 | A |
| 7 | D | 17 | B | 27 | D |
| 8 | B | 18 | D | 28 | A |
| 9 | C | 19 | B | 29 | B |
| 10 | A | 20 | C | 30 | C |
Giải thích một số câu dễ nhầm:
- Câu 1 và câu 12: Saccharose gồm một đơn vị α-glucose liên kết với một đơn vị β-fructose qua C1 và C2 tương ứng. Maltose gồm hai đơn vị glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
- Câu 5 và câu 19: Maltose còn nhóm –OH hemiacetal tự do nên có thể mở vòng ở đầu khử để tạo nhóm –CHO. Saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal hoặc hemiketal tự do nên không có tính chất này.
- Câu 7: Glucose tham gia phản ứng tráng bạc, còn saccharose chưa thủy phân thì không. Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường không phân biệt được hai dung dịch vì cả hai đều tạo dung dịch màu xanh lam.
- Câu 9: Số mol saccharose là 34,2/342 = 0,1 mol. Thủy phân hoàn toàn tạo 0,1 mol glucose và 0,1 mol fructose. Mỗi mol glucose hoặc fructose phản ứng với thuốc thử Tollens dư tạo 2 mol Ag. Vì vậy, nAg = 2 × (0,1 + 0,1) = 0,4 mol, suy ra mAg = 0,4 × 108 = 43,2 gam.
- Câu 11 và câu 21: Phản ứng tráng bạc sau thủy phân là do glucose và fructose tạo thành. Cần trung hòa acid dư trước khi thử với thuốc thử Tollens.
- Câu 23: Một phân tử saccharose thủy phân tạo một phân tử glucose và một phân tử fructose; một phân tử maltose thủy phân tạo hai phân tử glucose.
- Câu 26 và câu 30: Maltose hình thành trong quá trình thủy phân tinh bột và có thể tiếp tục bị thủy phân thành glucose dưới tác dụng của enzyme maltase.
