Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 9 mới nhất 2026

Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 9 – Amino acid và peptide là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 12, giúp củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất và vai trò của amino acid cùng peptide. Tại dethitracnghiem.vn, nội dung bài học làm rõ đặc điểm của α-amino acid, tính lưỡng tính, dạng tồn tại phụ thuộc môi trường pH, phản ứng este hóa, phản ứng trùng ngưng và sự hình thành liên kết peptide. Học sinh có thể tham khảo thêm tài liệu thuộc chuyên mục trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập theo từng bài học.

Thông qua việc ôn tập Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 9 – Amino acid và peptide, học sinh rèn luyện khả năng nhận dạng amino acid, xác định dạng ion trong môi trường acid hoặc base và phân tích cấu tạo của peptide. Những câu hỏi về phản ứng màu biuret, thủy phân peptide, amino acid thiết yếu, điểm đẳng điện và bài toán khối lượng giúp người học vận dụng kiến thức vào thí nghiệm cũng như các tình huống định lượng. Bộ đề gồm 30 câu hỏi, hỗ trợ học sinh tự kiểm tra kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra Hóa học 12.

ĐỀ THI

Bài 9. Amino acid và peptide

Câu 1: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về khái niệm amino acid?
A. Amino acid là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nhóm amino.
B. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa nhóm amino và cacboxyl.
C. Amino acid là hợp chất hữu cơ chứa nhóm cacboxyl và hiđroxit.
D. Amino acid là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nhóm cacboxyl.

Câu 2: Chất nào sau đây là một α-amino acid?
A. H2N-CH2-CH2-COOH.
B. H2N-[CH2]4-COOH.
C. HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-CH2COOH.
D. H2N-CH(CH3)-COOH.

Câu 3: Tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây là của amino acid?
A. Rắn, tinh thể không màu, nóng chảy cao, tan tốt trong nước.
B. Là chất lỏng ở nhiệt độ thường, ít tan trong nước.
C. Có nhiệt độ nóng chảy thấp và dễ bay hơi.
D. Là chất rắn, dễ bay hơi và có mùi đặc trưng.

Câu 4: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng este hóa giữa glixin và etanol?
A. H2N-CH2-COOH + C2H5OH → H2N-CH2-COOC2H5 + H2O
B. H2N-CH2-COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + NH3 + H2O
C. H2N-CH2-COOH + C2H5OH → H2N-CH2-CH2OH + HCOOH
D. H2N-CH2-COOH + C2H5OH → H2N-CH2-COOC2H5 + H2O (xt: khí HCl)

Câu 5: Amino acid có tính lưỡng tính là do trong phân tử chúng có những nhóm chức nào?
A. Nhóm -NH2 (bazơ) và nhóm -COOH (axit).
B. Nhóm -NH2 có tính axit và nhóm -COOH có tính bazơ.
C. Nhóm -NH2 có tính axit và nhóm -OH có tính bazơ.
D. Chỉ có nhóm -NH2 thể hiện tính bazơ mạnh.

Câu 6: Trong dung dịch có pH lớn hơn 9, glixin (Gly, H2N-CH2-COOH) tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A. Dạng ion lưỡng cực.
B. Dạng anion (ion mang điện tích âm).
C. Dạng cation (ion mang điện tích dương).
D. Dạng phân tử trung hòa.

Câu 7: Phản ứng trùng ngưng các α-amino acid hoặc α,ω-amino acid tạo ra loại polime nào?
A. Polieste.
B. Polivinyl.
C. Poliamit.
D. Poliisopren.

Câu 8: Peptit là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các đơn vị nào?
A. β-amino acid.
B. α-amino acid.
C. Các monosaccharide.
D. Các acid béo.

Câu 9: Liên kết hóa học nào nối các đơn vị amino acid với nhau trong phân tử peptit?
A. Liên kết este.
B. Liên kết glicozit.
C. Liên kết hiđro.
D. Liên kết peptit.

Câu 10: Khi thủy phân một peptit hoàn toàn trong môi trường acid hoặc kiềm, sản phẩm cuối cùng thu được là gì?
A. Các peptit nhỏ hơn.
B. Các α-amino acid.
C. Các loại protein khác nhau.
D. Hỗn hợp alcohol và acid cacboxylic.

Câu 11: Trong thí nghiệm phản ứng màu biuret, khi cho dung dịch lòng trắng trứng (chứa protein) tác dụng với đồng(II) hiđroxit (Cu(OH)2) trong môi trường kiềm, hiện tượng nào sau đây được quan sát?
A. Xuất hiện kết tủa xanh.
B. Dung dịch không đổi màu.
C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
D. Dung dịch chuyển sang màu tím.

Câu 12: Loại amino acid nào sau đây không thể tự tổng hợp được trong cơ thể người và cần được bổ sung qua thức ăn?
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Axit glutamic.

Câu 13: Cho 7,5 gam glixin (H2N-CH2-COOH) phản ứng hoàn toàn với dung dịch natri hiđroxit (NaOH) dư. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu? (Cho M(Gly) = 75; M(muối) = 97)
A. 9,7 gam.
B. 11,3 gam.
C. 10,2 gam.
D. 12,8 gam.

Câu 14: Peptit nào sau đây sẽ cho phản ứng màu biuret dương tính?
A. Gly-Ala (Đipeptit).
B. H2N-CH2-CONH-CH2-COOH (Đipeptit).
C. Alanin (Amino acid).
D. Gly-Val-Ala (Tripeptit).

Câu 15: Trong môi trường kiềm, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A. Dạng cation.
B. Dạng ion lưỡng cực.
C. Dạng anion.
D. Dạng phân tử trung hòa.

Câu 16: Lysin có công thức H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. Đặc điểm cấu tạo nào của lysin giúp nó thể hiện tính bazơ mạnh hơn glixin?
A. Có hai nhóm amino.
B. Có nhiều nhóm cacboxyl hơn.
C. Có khối lượng phân tử lớn hơn.
D. Có mạch cacbon dài hơn.

Câu 17: Sản phẩm của phản ứng thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit Gly-Tyr-Val-Ala có thể là gì?
A. Chỉ các amino acid ban đầu.
B. Các dipeptit, tripeptit và amino acid.
C. Chỉ các peptit lớn hơn.
D. Hỗn hợp của protein và amino acid.

Câu 18: Công thức cấu tạo H2N-CH2-COOH có tên gọi thay thế là gì?
A. Axit 2-aminoetanoic.
B. Glyxin.
C. Axit aminoetanoic.
D. Axit α-aminoaxetic.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về peptit?
A. Peptit được cấu tạo từ các α-amino acid.
B. Tất cả các loại peptit đều cho phản ứng màu biuret.
C. Liên kết peptit là liên kết -CO-NH-.
D. Peptit có khả năng thủy phân trong môi trường acid.

Câu 20: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của glixin (H2N-CH2-COOH) với dung dịch axit clohiđric (HCl)?
A. H2N-CH2-COOH + HCl → H2N-CH2-COCl + H2O
B. H2N-CH2-COOH + 2HCl → ClH3N-CH2-COOH + HCl
C. H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-COOH + HCl → Cl-CH2-COOH + NH3

Câu 21: Tripeptit Gly-Val-Ala được cấu tạo từ mấy liên kết peptit?
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.

Câu 22: Axit glutamic (HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH) có tính chất đặc trưng nào sau đây?
A. Có tính bazơ mạnh.
B. Có tính axit mạnh hơn bazơ.
C. Có tính chất trung tính.
D. Chỉ có tính axit.

Câu 23: Khối lượng alanin (M=89) cần để điều chế 8,9 gam poli(alanin) (mắt xích M=71) thông qua phản ứng trùng ngưng, biết hiệu suất phản ứng là 80%?
A. 8,9 gam.
B. 10,0 gam.
C. 11,125 gam.
D. 12,5 gam.

Câu 24: Dung dịch glyxin có pH bằng 6 (pH đẳng điện). Khi đưa glyxin vào dung dịch có pH = 2, nó sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A. Dạng cation.
B. Dạng anion.
C. Dạng ion lưỡng cực.
D. Dạng phân tử trung hòa.

Câu 25: Nhận định nào sau đây là đúng về amino acid tự nhiên?
A. Tất cả amino acid đều là α-amino acid.
B. Tất cả amino acid đều có cùng công thức phân tử.
C. Tất cả amino acid đều là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
D. Hầu hết amino acid tự nhiên đều là α-amino acid.

Câu 26: Trình tự đúng của các amino acid trong một peptit được xác định như thế nào?
A. Từ amino acid có nhóm -NH2 tự do đến amino acid có nhóm -COOH tự do.
B. Theo thứ tự từ trái sang phải trên công thức cấu tạo.
C. Theo thứ tự từ amino acid có nhóm cacboxyl tự do đến nhóm amino tự do.
D. Theo thứ tự ngẫu nhiên.

Câu 27: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của glixin (H2N-CH2-COOH) với dung dịch natri hiđroxit (NaOH)?
A. H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O.
B. H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-CH2ONa + H2O
C. H2N-CH2-COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O + NaHCO3
D. H2N-CH2-COOH + NaOH → HOOC-CH2-NHNa + H2O

Câu 28: Khi cho amino acid phản ứng với dung dịch bazơ mạnh (như NaOH), phản ứng xảy ra ở nhóm chức nào?
A. Nhóm amino (-NH2).
B. Liên kết peptit (-CO-NH-).
C. Nhóm cacboxyl (-COOH).
D. Gốc hiđrocacbon.

Câu 29: Chất nào sau đây là sản phẩm của phản ứng thủy phân Lys-Gly-Ala (Lysin-Glyxin-Alanin) hoàn toàn trong môi trường bazơ?
A. Muối natri của Lysin, Glyxin, Alanin.
B. Lysin, Glyxin, Alanin.
C. Lys-Gly, Ala.
D. Lys-Gly-Ala (không đổi).

Câu 30: Một phân tử peptit được gọi là tetrapeptit khi nó được cấu tạo từ bao nhiêu đơn vị α-amino acid?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Ghi chú

  • Câu 4: Phản ứng este hóa amino acid với ethanol được thực hiện khi có khí HCl làm xúc tác, nên phương án D đầy đủ hơn phương án A.
  • Câu 14: Phản ứng màu biuret cần phân tử có ít nhất hai liên kết peptide; vì vậy tripeptide Gly-Val-Ala cho phản ứng dương tính.
  • Câu 23: Theo cách tính hiệu suất đơn giản mà bộ phương án dự kiến, đáp án là C. Tuy nhiên, nếu tính đầy đủ khối lượng nước tách ra khi trùng ngưng, khối lượng alanine cần dùng khoảng 13,9 gam và không có trong các phương án.
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận