Bài tập trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức Bài 7

Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 7 cung cấp cái nhìn thực tiễn về môi trường khởi nghiệp và các hình thức tổ chức kinh tế kinh doanh đa dạng tại Việt Nam hiện nay. Tiếp cận Bài 7 – Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh, học sinh nắm vững bản chất việc liên kết các nguồn lực nhằm tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp. Bài học duy nhất thuộc Chủ đề 4: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh trong Phần một: Giáo dục kinh tế, phân tích cặn kẽ đặc điểm của hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần. Ở môn học kinh tế và pháp luật 10, các em phân biệt được trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp. Hiểu biết này định hình tư duy quản trị tài sản ban đầu.

Chuyên mục luyện đề tại dethitracnghiem đã phát hành bộ đề Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức phục vụ năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Người học thỏa sức tham gia làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn luyện năng lực lựa chọn mô hình kinh doanh thích hợp với quy mô vốn và năng lực quản lý. Thuộc kho ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm 10, các bài tập bám sát tiêu chí đánh giá tư duy khởi nghiệp sáng tạo của chương trình đổi mới. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số và xếp hạng học lực ngay tức khắc. Đi kèm là hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng quyền phát hành cổ phiếu huy động vốn của công ty cổ phần, củng cố tri thức kinh tế vi mô.

Câu 1: Hoạt động kết nối các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lời gọi là
A. sản xuất kinh doanh.
B. tiêu dùng sinh hoạt.
C. phân phối tài chính.
D. dự trữ quốc gia lớn.

Câu 2: Sản xuất kinh doanh có vai trò nào sau đây đối với đời sống xã hội?
A. Triệt tiêu mọi sự cạnh tranh.
B. Tạo việc làm và nguồn thu nhập.
C. Bao cấp toàn bộ nhu cầu sống.
D. Loại bỏ hoạt động phân phối.

Câu 3: Mô hình kinh tế nào do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình thành lập và làm chủ?
A. Doanh nghiệp tư nhân.
B. Hợp tác xã nông nghiệp.
C. Hộ sản xuất kinh doanh.
D. Công ty hợp danh vùng.

Câu 4: Đặc điểm nổi bật của mô hình hộ kinh doanh là
A. có tư cách pháp nhân độc lập.
B. được phát hành cổ phiếu rộng.
C. quy mô vốn vô cùng khổng lồ.
D. bộ máy quản lí gọn nhẹ, linh hoạt.

Câu 5: Nhược điểm lớn nhất của mô hình hộ sản xuất kinh doanh là
A. chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
B. thủ tục đăng kí kinh doanh rất phức tạp.
C. không được sử dụng lao động trong gia đình.
D. bắt buộc phải có ít nhất mười thành viên.

Câu 6: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân do ít nhất 5 thành viên tự nguyện lập ra là
A. công ty cổ phần.
B. doanh nghiệp tư nhân.
C. liên hiệp hợp tác xã.
D. mô hình hợp tác xã.

Câu 7: Trong hợp tác xã, quyền biểu quyết của các thành viên được thực hiện theo nguyên tắc nào?
A. Dựa trên số vốn góp vào.
B. Ngang nhau, mỗi người một phiếu.
C. Ưu tiên người nhiều tuổi.
D. Thuộc về ban giám đốc điều hành.

Câu 8: Liên hiệp hợp tác xã đòi hỏi số lượng tối thiểu bao nhiêu hợp tác xã thành viên tự nguyện tham gia?
A. 2 hợp tác xã.
B. 5 hợp tác xã.
C. 3 hợp tác xã.
D. 7 hợp tác xã.

Câu 9: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình là
A. doanh nghiệp tư nhân.
B. công ty hợp danh lớn.
C. công ty trách nhiệm hữu hạn.
D. công ty cổ phần dịch vụ.

Câu 10: Điểm giống nhau căn bản giữa chủ hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân là
A. đều có tư cách pháp nhân.
B. đều phát hành được chứng khoán.
C. đều có quyền chia cổ phần.
D. đều chịu trách nhiệm vô hạn.

Câu 11: Mô hình doanh nghiệp nào bắt buộc phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân có chuyên môn?
A. Doanh nghiệp nhà nước.
B. Mô hình công ty hợp danh.
C. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
D. Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp.

Câu 12: Trong công ty hợp danh, loại thành viên nào chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp?
A. Toàn bộ các xã viên.
B. Thành viên sáng lập.
C. Thành viên góp vốn.
D. Thành viên hợp danh.

Câu 13: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ thể nào sau đây làm chủ sở hữu?
A. Một tổ chức hoặc một cá nhân duy nhất.
B. Tập thể người lao động trong nhà máy.
C. Một nhóm gồm ba nhà đầu tư cá nhân.
D. Hội đồng các nhà đầu tư nước ngoài.

Câu 14: Ưu điểm nổi bật của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn là
A. được tự do phát hành cổ phiếu.
B. mức độ rủi ro giới hạn trong vốn góp.
C. không cần thực hiện chế độ kế toán.
D. chủ sở hữu toàn quyền không cần đăng kí.

Câu 15: Số lượng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quy định là
A. tối thiểu 3 người và tối đa 100 người.
B. từ 1 người đến không giới hạn số lượng.
C. tối thiểu 5 người và không hạn chế số người.
D. từ 2 người đến không vượt quá 50 người.

Câu 16: Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là
A. trái phiếu.
B. tài sản cố định.
C. cổ phần.
D. lợi tức ròng.

Câu 17: Người sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần được gọi là
A. cổ đông của công ty.
B. chủ doanh nghiệp tư nhân.
C. thành viên hợp danh chính.
D. người bảo lãnh tài chính.

Câu 18: Số lượng cổ đông tối thiểu trong công ty cổ phần được quy định là
A. 1 cổ đông.
B. 3 cổ đông.
C. 5 cổ đông.
D. 2 cổ đông.

Câu 19: Mô hình doanh nghiệp nào dưới đây có quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng để huy động vốn?
A. Doanh nghiệp tư nhân.
B. Công ty TNHH một thành viên.
C. Mô hình công ty cổ phần.
D. Hộ sản xuất kinh doanh.

Câu 20: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ bao nhiêu phần vốn điều lệ hoặc cổ phần biểu quyết?
A. Dưới 20% vốn điều lệ.
B. Đúng 30% vốn điều lệ.
C. Từ 10% đến 30% cổ phần.
D. Trên 50% vốn điều lệ.

Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Anh Nam và anh Bình có chuyên môn cao về thiết kế xây dựng, cùng nhau liên kết thành lập công ty và liên đới chịu trách nhiệm vô hạn.

Mô hình doanh nghiệp phù hợp nhất với hai anh là
A. công ty hợp danh.
B. doanh nghiệp tư nhân.
C. hộ kinh doanh nhỏ.
D. liên hiệp hợp tác xã.

Câu 22: Việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể lên công ty cổ phần giúp chủ thể đạt lợi thế lớn nhất về
A. việc cắt giảm các thủ tục.
B. xóa bỏ trách nhiệm pháp lí.
C. khả năng huy động nguồn vốn.
D. bãi bỏ việc lập sổ kế toán.

Câu 23: Một hợp tác xã trồng bưởi liên kết các hộ nông dân lại nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Thu thuế cho chính quyền.
B. Tương trợ nhau sản xuất và tiêu thụ.
C. Bắt buộc các hộ bỏ nghề cũ.
D. Triệt tiêu hoạt động của thương lái.

Câu 24: Nhận định nào dưới đây là **sai** khi nói về doanh nghiệp tư nhân?
A. Có một cá nhân làm chủ.
B. Chịu trách nhiệm vô hạn.
C. Không có tư cách pháp nhân.
D. Được quyền phát hành cổ phiếu.

Câu 25: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Bà H mở xưởng sản xuất bánh ngọt tại nhà, sử dụng 3 lao động là con cháu trong gia đình và đăng kí hoạt động tại Uỷ ban nhân dân huyện.

Xưởng sản xuất của bà H thuộc mô hình nào?
A. Hộ kinh doanh.
B. Công ty cổ phần.
C. Hợp tác xã dịch vụ.
D. Doanh nghiệp nhà nước.

Câu 26: Rủi ro tài chính của một cổ đông trong công ty cổ phần được giới hạn ở
A. toàn bộ tài sản cá nhân.
B. vốn của ban tổng giám đốc.
C. số vốn đã góp vào công ty.
D. tài sản của người thân thích.

Câu 27: Khi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên muốn kết nạp thành viên thứ 51 thì phải thực hiện thủ tục nào?
A. Giải thể ngay lập tức.
B. Chuyển sang công ty cổ phần.
C. Đổi thành hộ kinh doanh.
D. Hạ bớt quy mô vốn điều lệ.

Câu 28: Doanh nghiệp nhà nước thường được thành lập trong các ngành kinh tế nào sau đây?
A. Bán buôn quần áo thời trang.
B. Sản xuất đồ uống đóng chai.
C. Dịch vụ đồ chơi giải trí.
D. Các ngành then chốt quốc gia.

Câu 29: Cơ quan quyết định cao nhất trong tổ chức bộ máy của công ty cổ phần là
A. Đại hội đồng cổ đông.
B. Ban Tổng Giám đốc công ty.
C. Trưởng ban kiểm soát vốn.
D. Đại diện tổ chức công đoàn.

Câu 30: Học sinh có thể rèn luyện tinh thần khởi nghiệp kinh doanh bằng việc
A. sao chép sản phẩm cấm.
B. bỏ bê việc học ở trường.
C. đầu cơ vé bóng đá lậu.
D. xây dựng dự án xanh nhỏ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận