Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 14 đào sâu vào hai quá trình sống ngược chiều nhưng thống nhất biện chứng: tạo mới và bẻ gãy các phân tử hữu cơ. Khi học Bài 14 – Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào, học sinh nắm vững ba giai đoạn phân giải hiếu khí gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi truyền electron hô hấp tạo ra 30–32 ATP. Bài học thuộc Chương 4: Chuyển hoá năng lượng trong tế bào thuộc Phần một: Sinh học tế bào, phân tích sự khác biệt giữa hô hấp kị khí với lên men rượu và lên men lactic. Ở phân môn trắc nghiệm sinh 10, các em hiểu rõ pha sáng quang hợp tại thylakoid và pha tối cố định CO2 theo chu trình Calvin tại chất nền stroma. Vai trò quang khử và hóa tổng hợp ở vi khuẩn cũng được phân tích nhằm mở rộng bức tranh sinh thái.
Website dethitracnghiem mang đến hệ thống Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức áp dụng cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Học sinh dễ dàng lựa chọn làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, nâng cao khả năng phân tích phương trình tổng quát của quang hợp và hô hấp tế bào. Thuộc chuyên mục ngân hàng trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi kiểm tra sâu sắc năng lực so sánh hiệu quả năng lượng giữa hô hấp hiếu khí và lên men. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, các bạn sẽ nhận được bảng kết quả chi tiết ngay sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giúp người học làm chủ các công thức tính toán lượng ATP sinh ra từ một phân tử glucose khi phân giải kị khí hay hiếu khí.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!
Câu 1: Quá trình phân giải hiếu khí một phân tử glucose trong tế bào gồm ba giai đoạn theo trình tự là
A. Chu trình Krebs $\rightarrow$ Đường phân $\rightarrow$ Chuỗi chuyền electron.
B. Đường phân $\rightarrow$ Chu trình Krebs $\rightarrow$ Chuỗi chuyền electron.
C. Chuỗi chuyền electron $\rightarrow$ Đường phân $\rightarrow$ Chu trình Krebs.
D. Đường phân $\rightarrow$ Chuỗi chuyền electron $\rightarrow$ Chu trình Krebs.
Câu 2: Quá trình đường phân phân giải một phân tử glucose diễn ra tại bào quan hoặc cấu trúc nào?
A. Màng trong ti thể.
B. Chất nền lục lạp.
C. Lòng lưới nội chất.
D. Bào tương tế bào chất.
Câu 3: Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose (6C) tế bào thu được
A. 2 pyruvate, 2 ATP và 2 NADH.
B. 1 pyruvate, 4 ATP và 2 FADH₂.
C. 2 acetyl-CoA, 2 ATP và 2 NADH.
D. 2 lactate, 4 ATP và 2 NADPH.
Câu 4: Chất nhận electron cuối cùng của chuỗi chuyền electron trong hô hấp hiếu khí là
A. phân tử nước ($H_2O$).
B. ion hydrogen ($H^+$).
C. phân tử oxygen ($O_2$).
D. khí carbonic ($CO_2$).
Câu 5: Trong hô hấp hiếu khí, phần lớn các phân tử ATP được tạo ra ở giai đoạn nào?
A. Quá trình đường phân.
B. Chuỗi chuyền electron.
C. Chu trình Krebs ti thể.
D. Biến đổi pyruvate thành acetyl.
Câu 6: Giai đoạn chu trình Krebs trong hô hấp tế bào nhân thực diễn ra ở đâu?
A. Chất nền của ti thể.
B. Màng trong của ti thể.
C. Khoang giữa hai màng.
D. Tế bào chất bên ngoài.
Câu 7: Quá trình lên men khác với hô hấp hiếu khí ở điểm cơ bản nào sau đây?
A. Không tạo ra phân tử pyruvate.
B. Tiêu tốn nhiều phân tử oxy hơn.
C. Không có chuỗi chuyền electron.
D. Chỉ diễn ra trong ti thể tế bào.
Câu 8: Hiện tượng mỏi cơ khi vận động thể thao với cường độ quá mạnh là do tế bào cơ
A. tích luỹ quá nhiều khí carbonic.
B. bị cạn kiệt hoàn toàn dịch bào.
C. thiếu hụt trầm trọng glucose máu.
D. lên men tạo nhiều lactic acid.
Câu 9: Bào quan trực tiếp thực hiện quá trình quang hợp ở tế bào thực vật là
A. lục lạp.
B. ti thể.
C. không bào.
D. peroxysome.
Câu 10: Quá trình quang phân li nước trong pha sáng của quang hợp diễn ra tại
A. chất nền stroma.
B. màng ngoài lục lạp.
C. màng thylakoid.
D. khoang giữa hai màng.
Câu 11: Sản phẩm của pha sáng được sử dụng trực tiếp cho chu trình Calvin trong pha tối gồm
A. $O_2$ và glucose.
B. ATP và NADPH.
C. $H_2O$ và ATP.
D. NADPH và $O_2$.
Câu 12: Pha tối (chu trình Calvin) của quá trình quang hợp diễn ra tại vị trí nào của lục lạp?
A. Màng thylakoid hạt.
B. Màng kép ngoài cùng.
C. Các hạt granum lớn.
D. Chất nền stroma.
Câu 13: Điểm khác biệt cơ bản giữa quang hợp ở thực vật và quang khử ở vi khuẩn là
A. quang khử không giải phóng $O_2$.
B. quang hợp không cần sắc tố màu.
C. quang khử không dùng ánh sáng.
D. quang hợp không cần khí $CO_2$.
Câu 14: Vi khuẩn nitrate hoá thuộc nhóm sinh vật dinh dưỡng nào sau đây?
A. Quang tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Hoá tự dưỡng.
D. Hoá dị dưỡng.
Câu 15: Cho bảng dữ liệu sau:
| Quá trình | Chất nhận electron cuối cùng | Hiệu quả năng lượng |
|---|---|---|
| Hô hấp hiếu khí | Oxygen tự do | 30 – 32 ATP |
| Lên men | Hợp chất hữu cơ | X |
Giá trị X tương ứng về hiệu quả năng lượng của quá trình lên men là
A. 4 ATP.
B. 2 ATP.
C. 1 ATP.
D. 36 ATP.
Câu 16: Bảo quản nông sản bằng phương pháp sấy khô nhằm mục đích chủ yếu là
A. làm tăng độ ẩm của hạt nông sản.
B. tiêu diệt hoàn toàn phôi của hạt giống.
C. kích thích hạt nảy mầm nhanh chóng.
D. giảm thiểu cường độ hô hấp của hạt.
Câu 17: Trong công nghiệp thực phẩm, nấm men *Saccharomyces cerevisiae* được dùng để
A. sản xuất bia, rượu và bánh mì.
B. làm sữa chua và phô mai tươi.
C. sản xuất bột ngọt và acid béo.
D. muối chua dưa cải và làm giấm.
Câu 18: Nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp tế bào?
A. Hô hấp tạo ra chất hữu cơ cho quang hợp.
B. Quang hợp và hô hấp triệt tiêu lẫn nhau.
C. Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia.
D. Cả hai quá trình đều chỉ diễn ra khi có ánh sáng mặt trời.
Câu 19: Để bảo quản rau quả tươi lâu mà không bị biến chất, biện pháp tối ưu thường áp dụng là
A. ngâm hoàn toàn trong dung dịch đường.
B. bảo quản lạnh trong ngăn mát tủ lạnh.
C. phơi thật khô ngoài trời nắng gắt.
D. ủ kín trong túi nilon ở nhiệt độ cao.
Câu 20: Vi khuẩn lam tổng hợp chất hữu cơ bằng con đường nào sau đây?
A. Hoá tự dưỡng dùng $H_2S$.
B. Quang khử dùng lưu huỳnh.
C. Dị dưỡng hoại sinh xác chết.
D. Quang tự dưỡng thải oxygen.
Câu 21: Một phân tử glucose khi trải qua hô hấp hiếu khí hoàn toàn sẽ giải phóng bao nhiêu phân tử $CO_2$?
A. 2 phân tử.
B. 4 phân tử.
C. 6 phân tử.
D. 12 phân tử.
Câu 22: Vai trò chủ yếu của quá trình hoá tổng hợp ở vi khuẩn trong tự nhiên là
A. tham gia vào các chu trình tuần hoàn vật chất.
B. giải phóng lượng lớn khí oxygen vào khí quyển.
C. cung cấp trực tiếp chất đạm cho động vật ăn cỏ.
D. làm giảm nhiệt độ của nước đại dương toàn cầu.
Câu 23: Quá trình tổng hợp phân tử glycogen dự trữ trong tế bào gan thuộc loại quá trình
A. phân giải dị hoá.
B. tổng hợp đồng hoá.
C. hô hấp kị khí.
D. lên men sinh học.
Câu 24: Khi không có khí oxygen, tế bào nấm men sẽ thực hiện quá trình nào để tồn tại?
A. Hô hấp hiếu khí.
B. Hoá tổng hợp chất.
C. Lên men rượu ethylic.
D. Chuỗi chuyền electron.
Câu 25: Năng lượng ánh sáng trong pha sáng của quang hợp được chuyển hoá trực tiếp thành
A. hoá năng trong ATP và NADPH.
B. nhiệt năng sưởi ấm mô lá cây.
C. hoá năng tích luỹ trong tinh bột.
D. điện năng duy trì điện thế màng.
Câu 26: Cho các phản ứng: (1) Đường phân; (2) Chu trình Krebs; (3) Lên men lactate; (4) Chuỗi chuyền electron. Những quá trình diễn ra bên trong ti thể gồm
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 27: Tại sao người ta thường sục khí oxygen liên tục vào các bể nuôi tôm cá công nghiệp?
A. Giúp khử toàn bộ vi khuẩn trong ao.
B. Đảm bảo hô hấp hiếu khí cho thuỷ sản.
C. Kích thích quá trình lên men yếm khí.
D. Ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu sâu.
Câu 28: Trong chu trình Calvin, chất nhận $CO_2$ đầu tiên là phân tử
A. G3P (3C).
B. Glucose (6C).
C. RuBP (5C).
D. 3-PGA (3C).
Câu 29: Nếu một chất độc làm thủng màng trong ti thể khiến ion $H^+$ rò rỉ tự do thì hậu quả là
A. chu trình Krebs dừng lại ngay lập tức.
B. tế bào không thể tạo ra phân tử NADH.
C. quá trình đường phân bị đảo ngược chiều.
D. quá trình tổng hợp ATP bị ngưng trệ.
Câu 30: Một phân tử glucose khi lên men chỉ tạo được 2 ATP vì phần lớn năng lượng vẫn còn nằm trong
A. liên kết hoá học của sản phẩm lên men.
B. nhiệt lượng toả ra ngoài môi trường.
C. phân tử khí carbonic thoát ra ngoài.
D. cấu trúc của coenzyme vận chuyển hydro.
