Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 13 làm rõ các nguyên lý nhiệt động học chi phối sự chuyển hóa vật chất và năng lượng bên trong tế bào sống. Nội dung Bài 13 – Khái quát về chuyển hoá vật chất và năng lượng định nghĩa rõ ràng về đồng hóa tích lũy năng lượng và dị hóa giải phóng năng lượng thông qua quá trình sinh hóa. Bài học thuộc Chương 4: Chuyển hoá năng lượng trong tế bào nằm trong Phần một: Sinh học tế bào, giới thiệu phân tử ATP với vai trò đồng tiền năng lượng vạn năng. Dưới lăng kính sinh học 10, học sinh phân tích cấu trúc trung tâm hoạt động của enzyme, cơ chế làm giảm năng lượng hoạt hóa và tính đặc hiệu xúc tác. Các yếu tố nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất và chất ức chế tác động trực tiếp đến hoạt tính xúc tác cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng.
Trên nền tảng dethitracnghiem, bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức được biên soạn đồng bộ cho năm học 2026–2027 với hàng loạt đề mới nhất. Đây là không gian học tập trực tuyến mở, cung cấp các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phù hợp cho học sinh tự ôn luyện và đánh giá năng lực định kỳ. Nằm trong nhóm dữ liệu trắc nghiệm 10, các bài tập bám sát yêu cầu phát triển tư duy định lượng về tốc độ phản ứng enzyme và đồ thị bão hòa cơ chất. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo điều kiện cho học sinh nhận xét điểm mạnh và điểm yếu tức thời. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giúp người học hiểu rõ cơ chế ức chế ngược điều hòa nồng độ sản phẩm trong tế bào.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!
Câu 1: Dạng năng lượng chủ yếu được tế bào tích luỹ và sử dụng cho mọi hoạt động sống là
A. cơ năng.
B. hoá năng.
C. nhiệt năng.
D. điện năng.
Câu 2: Cấu tạo của một phân tử adenosine triphosphate (ATP) gồm ba thành phần cơ bản là
A. guanine, đường deoxyribose và một nhóm phosphate.
B. adenine, đường deoxyribose và ba nhóm phosphate.
C. uracil, đường ribose và hai nhóm phosphate.
D. adenine, đường ribose và ba nhóm phosphate.
Câu 3: Trong phân tử ATP, liên kết cao năng dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng nằm ở
A. giữa hai nhóm phosphate ngoài cùng.
B. giữa gốc adenine và đường ribose.
C. giữa đường ribose và nhóm phosphate.
D. bên trong vòng phân tử đường ribose.
Câu 4: Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản trong tế bào kèm theo tích luỹ năng lượng được gọi là
A. quá trình dị hoá.
B. quá trình phân giải.
C. quá trình đồng hoá.
D. quá trình phân bào.
Câu 5: Bản chất hoá học của hầu hết các loại enzyme trong tế bào sống là
A. polysaccharide.
B. phân tử protein.
C. phospholipid kép.
D. chuỗi polynucleotide.
Câu 6: Khi một nhóm phosphate ngoài cùng của phân tử ATP bị thuỷ phân, sản phẩm tạo thành là
A. phân tử ADP và một gốc phosphate vô cơ.
B. phân tử AMP và hai gốc phosphate vô cơ.
C. gốc adenine tự do và đường ribose.
D. phân tử adenosine và ba gốc phosphate.
Câu 7: Vùng cấu trúc không gian đặc hiệu trên enzyme chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
A. thụ thể tiếp nhận.
B. chuỗi điều hoà âm.
C. trung tâm hoạt động.
D. rãnh phân giải chung.
Câu 8: Cơ chế tác dụng của enzyme giúp làm tăng tốc độ phản ứng hoá học là
A. tăng nhiệt độ môi trường phản ứng.
B. tăng nồng độ của các chất tham gia.
C. làm biến đổi cấu trúc của sản phẩm.
D. làm giảm năng lượng hoạt hoá phản ứng.
Câu 9: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là cofactor gắn vào phần protein của enzyme để tạo thành enzyme hoàn chỉnh?
A. Ion kim loại ($Fe^{2+}, Mg^{2+}, Cu^{2+}$).
B. Các chuỗi polysaccharide mạch dài.
C. Các gốc đường deoxyribose tự do.
D. Lớp màng phospholipid đơn bao quanh.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Enzyme | Vị trí hoạt động chính | Khoảng pH tối ưu |
|---|---|---|
| Pepsin | Dạ dày người | X |
| Trypsin | Ruột non người | Y |
Giá trị pH tối ưu X và Y tương ứng lần lượt là
A. X = 8,0 và Y = 2,0.
B. X = 7,0 và Y = 7,0.
C. X = 2,0 và Y = 8,0.
D. X = 4,0 và Y = 10,0.
Câu 11: Hiện tượng sốt cao trên $40\ ^\circ C$ kéo dài rất nguy hiểm cho tính mạng con người vì
A. làm cạn kiệt toàn bộ lượng đường trong máu.
B. làm biến tính và bất hoạt enzyme cơ thể.
C. làm đông đặc toàn bộ lipid ở màng tế bào.
D. làm cho phân tử DNA bị phân rã hoàn toàn.
Câu 12: Khi nồng độ cơ chất tăng dần trong khi lượng enzyme không đổi, tốc độ phản ứng sẽ
A. giảm dần đều theo thời gian phản ứng.
B. tăng liên tục không có điểm giới hạn.
C. hoàn toàn không thay đổi ngay từ đầu.
D. tăng dần rồi đạt trạng thái bão hoà.
Câu 13: Hiện tượng sản phẩm cuối cùng của chuỗi chuyển hoá quay lại ức chế enzyme đầu chuỗi được gọi là
A. cơ chế ức chế ngược.
B. sự hoạt hoá dị lập thể.
C. quá trình phân giải liên tục.
D. sự bão hoà trung tâm hoạt động.
Câu 14: Khi ăn thịt bò nạc xào chung với quả dứa xanh (thơm), thịt bò nhanh mềm hơn là do
A. acid trong dứa hoà tan hoàn toàn mô cơ thịt.
B. nhiệt độ sôi của dầu xào thịt tăng lên rất cao.
C. dứa chứa enzyme bromelain thuỷ phân protein.
D. đường trong dứa làm giảm liên kết peptide.
Câu 15: Chất ức chế cạnh tranh của enzyme hoạt động theo cơ chế nào sau đây?
A. Phá vỡ hoàn toàn liên kết peptide của enzyme.
B. Chiếm chỗ trung tâm hoạt động của cơ chất.
C. Làm giảm nhiệt độ tối ưu của phản ứng xuống.
D. Gắn vào vị trí khác làm biến dạng tâm hoạt động.
Câu 16: Quá trình truyền năng lượng từ ATP sang các phân tử khác trong tế bào thường thông qua việc
A. tiêu thụ nhiệt lượng giải phóng từ ti thể.
B. thay đổi pH của dịch bào tương xung quanh.
C. phân giải hoàn toàn gốc nitrogenous base.
D. gắn nhóm phosphate vào phân tử nhận.
Câu 17: Tại sao tế bào không lưu trữ một lượng lớn ATP mà phải liên tục tái tổng hợp nó?
A. Vì ATP không bền và giải phóng nhiệt nhanh.
B. Vì phân tử ATP có kích thước quá cồng kềnh.
C. Vì tế bào không có khả năng chứa gốc phosphate.
D. Vì ATP dễ dàng bị khuếch tán tự do ra ngoài.
Câu 18: Đồ thị phản ứng khi có mặt enzyme xúc tác có đặc điểm nổi bật là
A. mức năng lượng chất phản ứng tăng vọt.
B. mức năng lượng của sản phẩm hạ xuống âm.
C. đỉnh năng lượng hoạt hoá thấp hơn nhiều.
D. thời gian phản ứng kéo dài gấp đôi ban đầu.
Câu 19: Hoạt tính của một enzyme là đại lượng được đo bằng
A. khối lượng enzyme hao hụt sau phản ứng.
B. lượng cơ chất bị biến đổi trong đơn vị thời gian.
C. số lượng liên kết peptide có trong phân tử.
D. nhiệt độ mà tại đó enzyme bắt đầu phân giải.
Câu 20: Chất ức chế không cạnh tranh làm giảm hoạt tính của enzyme bằng cách
A. chiếm trực tiếp vị trí trung tâm hoạt động.
B. làm tăng nồng độ cơ chất trong dung dịch.
C. phân cắt phân tử enzyme thành các amino acid.
D. gắn vào vị trí dị lập thể làm biến dạng tâm.
Câu 21: Tế bào có thể kiểm soát các phản ứng sinh hoá phức tạp nhờ đặc điểm nào sau đây của enzyme?
A. Khả năng chịu nhiệt độ rất cao của enzyme.
B. Tính phổ biến tác dụng lên mọi loại cơ chất.
C. Tính đặc hiệu cao của trung tâm hoạt động.
D. Khả năng tự nhân đôi độc lập trong tế bào.
Câu 22: Khi nhai kĩ cơm nguội trong miệng, ta cảm thấy có vị ngọt thanh là do
A. enzyme amylase biến tinh bột thành maltose.
B. enzyme pepsin phân giải tinh bột thành đường.
C. vi khuẩn khoang miệng lên men tạo glucose.
D. đường glucose có sẵn trong nước bọt tiết ra.
Câu 23: Một số phân tử RNA có hoạt tính xúc tác sinh học tương tự enzyme được gọi là
A. nucleotide.
B. ribozyme.
C. coenzyme.
D. ribosome.
Câu 24: Việc phân chia tế bào nhân thực thành nhiều xoang bào quan riêng biệt có ý nghĩa là
A. giúp tế bào dự trữ được nhiều nước hơn.
B. giảm thiểu sự thoát nhiệt ra ngoài tế bào.
C. tạo môi trường tối ưu cho từng loại enzyme.
D. ngăn cản sự xâm nhập của mọi virus ngoại lai.
Câu 25: Nguồn năng lượng trực tiếp dùng để tái tổng hợp phân tử ATP trong tế bào lấy từ
A. quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ.
B. sự hấp thụ các ion khoáng qua màng tế bào.
C. nhiệt năng giải phóng từ quá trình bài tiết.
D. sự co dãn của các sợi vi ống khung tế bào.
Câu 26: Tại sao khi luộc nấm rơm ở nhiệt độ $100\ ^\circ C$ thì nấm không còn giữ được độ giòn tự nhiên?
A. Do các phân tử nước trong nấm bị bay hơi hết.
B. Do thành tế bào chitin bị tan rã hoàn toàn.
C. Do nấm bị mất toàn bộ các khoáng chất vi lượng.
D. Do protein khung tế bào và enzyme bị biến tính.
Câu 27: Hoạt động sống nào sau đây của cơ thể người không trực tiếp tiêu tốn năng lượng ATP?
A. Quá trình co cơ bắp khi vận động chạy nhảy.
B. Sự khuếch tán khí oxygen qua phế nang phổi.
C. Hoạt động của bơm sodium-potassium màng.
D. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide mới.
Câu 28: Nếu một chuỗi phản ứng gồm 5 bước bị ức chế ngược bởi sản phẩm cuối cùng $P$, khi nồng độ $P$ dư thừa thì
A. enzyme của cả 5 bước đều bị phân huỷ hết.
B. enzyme ở bước thứ 5 tăng cường hoạt động.
C. enzyme ở bước đầu tiên bị ức chế hoạt tính.
D. cơ chất ban đầu biến đổi thành độc tố nội bào.
Câu 29: Ở các loài cá sống ở vùng biển Nam Cực băng giá, enzyme của chúng có đặc điểm thích nghi là
A. bị bất hoạt hoàn toàn trong suốt mùa đông.
B. có cấu trúc bậc 4 gồm hàng trăm chuỗi protein.
C. có nhiệt độ tối ưu ở mức sôi $100\ ^\circ C$.
D. vẫn hoạt động xúc tác tốt ở nhiệt độ gần $0\ ^\circ C$.
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hoá: $A \xrightarrow{E_1} B \xrightarrow{E_2} C \xrightarrow{E_3} D$. Nếu gene mã hoá cho enzyme $E_2$ bị đột biến làm mất hoạt tính thì
A. chất B bị ứ đọng và chất D không được tạo ra.
B. chất C tăng lên và chất A giảm đi nhanh chóng.
C. chất D tăng đột biến do phản ứng tự bù trừ.
D. toàn bộ chuỗi phản ứng vẫn diễn ra bình thường.
