Bài tập trắc nghiệm Thiết kế Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 13 hệ thống hóa các quy ước đồ họa đặc thù để biểu diễn chi tiết ghép nối ren phổ biến nhất trong ngành cơ khí. Tiếp thu nội dung Bài 13 – Biểu diễn quy ước ren, học sinh nắm vững cấu tạo của ren gồm đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren và bước ren. Bài học thuộc Chương II: Vẽ kĩ thuật phân biệt rõ ràng quy tắc vẽ ren ngoài (ren trục) với ren trong (ren lỗ): đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và chỉ vẽ 3/4 vòng tròn. Dưới góc độ trắc nghiệm công nghệ lớp 10, các em được hướng dẫn cách đọc các ký hiệu kích thước ren tiêu chuẩn như ren hệ Mét (M20×1,5), ren thang hay ren vuông. Quy ước này giúp bản vẽ cơ khí ngắn gọn và chính xác tuyệt đối.
Người học hãy truy cập dethitracnghiem để thử sức với Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 10 Thiết kế và Công nghệ Kết Nối Tri Thức phục vụ năm học 2026–2027 qua bộ đề mới nhất. Nền tảng tạo điều kiện tối ưu để học sinh làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng nhận biết mối ghép ren khi hai chi tiết trục và lỗ ăn khớp với nhau. Nằm trong chuyên mục đề thi trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục bám sát định hướng kiểm tra năng lực đọc hiểu bản vẽ chi tiết máy. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống thông báo kết quả bài làm ngay khi nộp bài. Đội ngũ biên tập cung cấp đáp án và lời giải chi tiết chỉ rõ quy tắc vẽ đường gạch gạch mặt cắt ăn sâu vào tận đường đỉnh ren trong, giúp khắc phục lỗi vẽ sai.
Câu 1: Ren được hình thành trên mặt ngoài của chi tiết được gọi là
A. ren ngoài hoặc ren trục.
B. ren trong hoặc ren lỗ.
C. ren côn kín mặt đáy.
D. ren phẳng tiếp xúc êm.
Câu 2: Công dụng chính của ren trong các kết cấu cơ khí là
A. làm tăng độ dẻo của kim loại.
B. chống lại sự ăn mòn hóa học.
C. ghép nối hoặc truyền chuyển động.
D. tăng tính dẫn điện cho chi tiết.
Câu 3: Thiết bị nào sau đây ứng dụng ren để truyền chuyển động cơ học?
A. Đai ốc siết chặt bánh xe.
B. Trục vít me của chiếc ê tô.
C. Nắp chai nước ngọt vặn xoay.
D. Đui đèn xoáy đui bóng điện.
Câu 4: Theo quy ước vẽ ren nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét
A. nét lượn sóng mảnh.
B. nét đứt mảnh đều đặn.
C. nét gạch chấm mảnh.
D. nét liền đậm rõ ràng.
Câu 5: Theo quy ước vẽ ren nhìn thấy, đường chân ren được thể hiện bằng
A. nét đứt mảnh vẽ đều.
B. nét liền đậm rõ nét.
C. nét liền mảnh liên tục.
D. nét gạch dài chấm đậm.
Câu 6: Vòng chân ren trên hình chiếu vuông góc với trục ren nhìn thấy được vẽ
A. hở một phần tư cung tròn.
B. khép kín tròn bằng nét đậm.
C. khép kín tròn bằng nét mảnh.
D. bằng nét đứt mảnh tròn kín.
Câu 7: Đường giới hạn của ren nhìn thấy được quy ước vẽ bằng
A. nét gạch dài chấm mảnh.
B. nét liền đậm rõ ràng.
C. nét liền mảnh thẳng hàng.
D. nét đứt mảnh đều đặn nhau.
Câu 8: Đối với ren bị che khuất, các đường đỉnh, chân và giới hạn ren đều vẽ bằng
A. nét liền đậm rõ ràng.
B. nét liền mảnh liên tục.
C. nét lượn sóng tự do.
D. nét đứt mảnh đều nhau.
Câu 9: Kí hiệu ren $M$ biểu thị loại ren nào sau đây?
A. Loại ren vuông truyền lực.
B. Loại ren thang tiêu chuẩn.
C. Loại ren hệ mét thông dụng.
D. Loại ren ống hình trụ tròn.
Câu 10: Góc đỉnh của prôfin ren hệ mét có giá trị bằng bao nhiêu?
A. 60 độ tiêu chuẩn.
B. 30 độ tiêu chuẩn.
C. 55 độ tiêu chuẩn.
D. 90 độ tiêu chuẩn.
Câu 11: Kí hiệu ren nào sau đây đại diện cho loại ren thang?
A. Kí hiệu M20.
B. Kí hiệu Sq24.
C. Kí hiệu G1/2.
D. Kí hiệu Tr20.
Câu 12: Trong kí hiệu ren $M10 \times 1$, con số $10$ chỉ đại lượng nào?
A. Bước ren tính bằng mm.
B. Đường kính danh nghĩa ren.
C. Chiều dài của đoạn ren.
D. Số lượng đường xoắn ren.
Câu 13: Trong kí hiệu ren $M16 \times 1,5$, con số $1,5$ thể hiện thông số
A. đường kính chân của ren.
B. chiều sâu của lỗ bắt vít.
C. đường kính đỉnh của ren.
D. bước ren tính bằng mm.
Câu 14: Kí hiệu $LH$ trong thông số ren $Tr20 \times 2\ LH$ có ý nghĩa là gì?
A. Ren có bước ren lớn.
B. Ren có prôfin góc nhọn.
C. Hướng xoắn của ren trái.
D. Ren chế tạo bằng thép hợp kim.
Câu 15: Nếu mối ren có hướng xoắn phải thì quy ước ghi kí hiệu thế nào?
A. Không cần ghi kí hiệu hướng xoắn.
B. Phải ghi kèm theo hai chữ cái RH.
C. Ghi thêm dấu mũi tên quay tròn.
D. Ghi thêm dấu cộng trước bước ren.
Câu 16: Khi vẽ hình cắt của ren trục nhìn thấy, đường gạch mặt cắt được kẻ
A. dừng lại ở đường đỉnh ren.
B. kẻ chạm đến đường đỉnh ren.
C. dừng lại ở đường tâm trục.
D. dừng lại ở mép ngoài cùng.
Câu 17: Khi vẽ hình cắt của lỗ ren (ren trong), đường gạch mặt cắt phải kẻ đến
A. đường tâm của lỗ ren đó.
B. đường giới hạn ngoài cùng.
C. đường chân ren nét mảnh.
D. đường đỉnh ren nét đậm.
Câu 18: Quy ước biểu diễn mối ghép ren tại vùng hai ren ăn khớp là
A. chỉ vẽ phần ren của lỗ.
B. vẽ đan xen cả hai loại ren.
C. ưu tiên chỉ vẽ ren trục.
D. bỏ không vẽ đường ren nào.
Câu 19: Ren trên đuôi bóng đèn sợi đốt thông dụng có vai trò chính là
A. ghép nối đèn vào đui giữ điện.
B. làm mát cho dây tóc phát sáng.
C. chống rò rỉ khí trơ bên trong.
D. tăng tính thẩm mĩ cho bóng đèn.
Câu 20: Khoảng cách giữa hai đỉnh ren kề nhau theo chiều trục gọi là
A. đường kính chân ren.
B. bước ren của chi tiết.
C. chiều cao của ren đo.
D. góc prôfin của bước ren.
Câu 21: Bảng đối chiếu kí hiệu ren:
| Loại ren | Ren hệ mét | Ren thang | Ren vuông |
| Kí hiệu | M | (Y) | Sq |
Kí hiệu (Y) trong bảng trên là
A. Kí hiệu Rd.
B. Kí hiệu Bx.
C. Kí hiệu Tr.
D. Kí hiệu Kn.
Câu 22: Điểm khác biệt giữa vòng chân ren và vòng đỉnh ren của ren ngoài nhìn thấy là
A. vòng chân ren vẽ nét đậm kín.
B. vòng đỉnh ren vẽ nét đứt hở.
C. vòng đỉnh ren vẽ hở một góc nhỏ.
D. vòng chân ren vẽ hở một phần tư.
Câu 23: Chi tiết nào sau đây có ren được hình thành ở mặt trong?
A. Chiếc đai ốc (êcu) bằng thép.
B. Thân chiếc bu lông lục giác.
C. Đầu chiếc đinh vít bắt gỗ.
D. Trục ren của chiếc kích nâng.
Câu 24: Khi vặn nắp bình giữ nhiệt theo chiều kim đồng hồ để đóng chặt, nắp này dùng
A. ren hình thang hướng trái.
B. ren xoắn theo hướng phải.
C. ren vuông có bước ren kép.
D. ren xoắn theo hướng trái.
Câu 25: Prôfin của ren vuông có góc tạo bởi hai cạnh ren bằng
A. 60 độ góc nhọn.
B. 30 độ góc vát.
C. 45 độ góc nghiêng.
D. 90 độ góc vuông.
Câu 26: Trên bản vẽ lắp bu lông và đai ốc, đường chân ren trục vẽ bằng
A. nét gạch chấm mảnh dài.
B. nét đứt mảnh đều đặn.
C. nét liền mảnh liên tục.
D. nét lượn sóng uốn cong.
Câu 27: Đọc kí hiệu ren: $Tr\ 24 \times 3$, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ren hệ mét đường kính 24 mm.
B. Ren thang đường kính 24 mm.
C. Ren vuông có bước ren 24 mm.
D. Ren xoắn trái đường kính 3 mm.
Câu 28: Dụng cụ cầm tay nào thường dùng nguyên lí ren để kẹp chặt phôi khi gia công?
A. Chiếc ê tô đặt trên bàn nguội.
B. Chiếc búa đóng đinh gia đình.
C. Kìm bấm chết miệng nhọn dài.
D. Dũa thép hình bán nguyệt dẹp.
Câu 29: Vòng tròn chân ren hở một phần tư thường được mở hở ở vị trí nào?
A. Cố định ở góc phần tư thứ nhất.
B. Cố định ở góc phần tư thứ hai.
C. Tùy ý nhưng thường góc trên phải.
D. Bắt buộc ở đáy dưới chính giữa.
Câu 30: Một bu lông có ghi kí hiệu $M8$, điều này có nghĩa là
A. ren có bước ren dài bằng 8 mm.
B. ren hệ mét, đường kính đỉnh 8 mm.
C. ren có chiều dài đoạn ren 8 cm.
D. ren thang với góc ăn khớp 8 độ.
