Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 11 cung cấp thuật toán tìm kiếm phần tử chung lớn nhất trong tập hợp các ước của hai hay nhiều số tự nhiên. Kiến thức bài giảng thuộc sách Kết nối tri thức này trực thuộc phần ứng dụng quan trọng của Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên, hỗ trợ giải quyết nhiều vấn đề số học thực tiễn. Khi tìm hiểu Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất, học sinh sẽ nắm bắt quy trình ba bước tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất, cùng khái niệm hai số nguyên tố cùng nhau. Thực hành cùng bộ trắc nghiệm Toán 6, người học ứng dụng thuần thục ƯCLN để rút gọn phân số về dạng tối giản và giải bài toán chia đều phần thưởng. Bài học phát triển năng lực tư duy toán học rõ rệt.
Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố thuật toán Euclid tìm ước chung lớn nhất nhanh chóng. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao trong các kì kiểm tra.
Câu 1: Ước chung của hai hay nhiều số là số thỏa mãn điều kiện nào?
A. Ước của ít nhất một số.
B. Bội của tất cả các số.
C. Ước của tất cả các số.
D. Bội của ít nhất một số.
Câu 2: Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là:
A. Số lớn nhất trong các ước chung.
B. Số nhỏ nhất trong các ước chung.
C. Tích của tất cả các ước chung.
D. Số khác 0 nhỏ nhất trong ước.
Câu 3: Nếu số tự nhiên $a$ chia hết cho số tự nhiên $b$ ($b \ne 0$) thì ƯCLN($a, b$) bằng:
A. $a\text{ x }b$.
B. $a$.
C. 1.
D. $b$.
Câu 4: ƯCLN(90, 10) có giá trị là:
A. 90.
B. 10.
C. 1.
D. 9.
Câu 5: Hai số tự nhiên được gọi là nguyên tố cùng nhau khi:
A. ƯCLN của chúng bằng 1.
B. BCNN của chúng bằng 1.
C. Cả hai đều là số lẻ.
D. Cả hai đều là số chẵn.
Câu 6: Cặp số nào sau đây là hai số nguyên tố cùng nhau?
A. 6 và 9.
B. 10 và 15.
C. 8 và 15.
D. 14 và 21.
Câu 7: Tập hợp các ước chung của 24 và 28 là:
A. $\{1; 2; 3; 4\}$.
B. $\{1; 4; 7\}$.
C. $\{2; 4; 7\}$.
D. $\{1; 2; 4\}$.
Câu 8: ƯCLN(24, 28) có giá trị bằng:
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 9: Khi tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, ta chọn:
A. Các thừa số nguyên tố chung.
B. Các thừa số nguyên tố riêng.
C. Thừa số nguyên tố chung và riêng.
D. Tùy ý các thừa số nguyên tố.
Câu 10: Khi lập tích tìm ƯCLN, mỗi thừa số nguyên tố chung được lấy với:
A. Số mũ lớn nhất có thể.
B. Tổng các số mũ của chúng.
C. Số mũ nhỏ nhất của nó.
D. Tích các số mũ của chúng.
Câu 11: Phân tích hai số: $a = 2^3\text{ x }3\text{ x }5$ và $b = 2^2\text{ x }3^2\text{ x }7$. Khi đó ƯCLN($a, b$) là:
A. $2^3\text{ x }3^2$.
B. $2^2\text{ x }3$.
C. $2\text{ x }3\text{ x }5\text{ x }7$.
D. $2^2\text{ x }3\text{ x }5$.
Câu 12: ƯCLN(56, 140, 168) có giá trị bằng:
A. 14.
B. 56.
C. 7.
D. 28.
Câu 13: Biết ƯCLN($a, b$) = 15. Tập hợp các ước chung của $a$ và $b$ là:
A. $\{1; 3; 5; 15\}$.
B. $\{0; 1; 3; 5; 15\}$.
C. $\{3; 5; 15\}$.
D. $\{1; 15\}$.
Câu 14: Phân số nào sau đây là phân số tối giản?
A. $\dfrac{6}{10}$.
B. $\dfrac{16}{10}$.
C. $\dfrac{8}{5}$.
D. $\dfrac{36}{54}$.
Câu 15: Để rút gọn một phân số về phân số tối giản trong một lần, ta chia cả tử và mẫu cho:
A. BCNN của tử và mẫu số.
B. ƯCLN của tử và mẫu số.
C. Thừa số nguyên tố nhỏ nhất.
D. Tích của tử số và mẫu số.
Câu 16: Rút gọn phân số $\dfrac{18}{30}$ về phân số tối giản được:
A. $\dfrac{6}{10}$.
B. $\dfrac{9}{15}$.
C. $\dfrac{2}{5}$.
D. $\dfrac{3}{5}$.
Câu 17: Rút gọn phân số $\dfrac{90}{27}$ về dạng tối giản được kết quả:
A. $\dfrac{10}{3}$.
B. $\dfrac{30}{9}$.
C. $\dfrac{5}{3}$.
D. $\dfrac{10}{9}$.
Câu 18: Rút gọn phân số $\dfrac{50}{125}$ về phân số tối giản được kết quả:
A. $\dfrac{10}{25}$.
B. $\dfrac{5}{25}$.
C. $\dfrac{2}{5}$.
D. $\dfrac{1}{5}$.
Câu 19: Cắt hai tấm gỗ dài 18 dm và 30 dm thành các thanh dài nhất bằng nhau. Chiều dài mỗi thanh là:
A. 3 dm.
B. 6 dm.
C. 9 dm.
D. 12 dm.
Câu 20: Chia 40 nữ và 36 nam thành các nhóm có số nam và nữ bằng nhau. Số nhóm nhiều nhất là:
A. 2 nhóm.
B. 6 nhóm.
C. 8 nhóm.
D. 4 nhóm.
Câu 21: Với cách chia ở câu 20 thành 4 nhóm, số học sinh nam trong mỗi nhóm là:
A. 9 học sinh.
B. 10 học sinh.
C. 8 học sinh.
D. 12 học sinh.
Câu 22: Có 24 chiến sĩ trung đội I, 28 chiến sĩ trung đội II, 36 chiến sĩ trung đội III. Xếp đều nhiều nhất được:
A. 2 hàng dọc.
B. 6 hàng dọc.
C. 4 hàng dọc.
D. 8 hàng dọc.
Câu 23: Thuật toán cổ dùng để tìm nhanh ƯCLN bằng các phép chia liên tiếp là:
A. Sàng Eratosthenes.
B. Thuật toán Euclid.
C. Sơ đồ cây nhị phân.
D. Tam giác Pascal.
Câu 24: Bố có 12 bóng xanh và 15 bóng đỏ, muốn chia đều cho 3 anh em. Bố có chia đều được không?
A. Chỉ chia đều bóng xanh.
B. Chỉ chia đều bóng đỏ.
C. Không thể chia đều được.
D. Chia đều được cho 3 anh em.
Câu 25: Phân số nào sau đây CHƯA tối giản?
A. $\dfrac{50}{85}$.
B. $\dfrac{23}{81}$.
C. $\dfrac{15}{17}$.
D. $\dfrac{7}{12}$.
Câu 26: Tìm số tự nhiên $a$ lớn nhất biết $480 \ \vdots \ a$ và $600 \ \vdots \ a$:
A. $a = 60$.
B. $a = 240$.
C. $a = 120$.
D. $a = 100$.
Câu 27: Tìm số tự nhiên $x$ thỏa mãn $112 \ \vdots \ x$, $140 \ \vdots \ x$ và $10 < x < 20$:
A. $x = 28$.
B. $x = 14$.
C. $x = 7$.
D. $x = 16$.
Câu 28: ƯCLN của ba số 75, 105, 120 là:
A. 5.
B. 3.
C. 15.
D. 30.
Câu 29: Số học sinh khối 6 quyên góp được số tiền 56, 28, 42, 98 nghìn đồng theo ngày. Giá vé lớn hơn 2 nghìn là:
A. 14 nghìn đồng.
B. 7 nghìn đồng.
C. 28 nghìn đồng.
D. 21 nghìn đồng.
Câu 30: Với giá vé 14 nghìn đồng ở câu 29, tổng số học sinh mua vé của cả bốn ngày là:
A. 15 học sinh.
B. 18 học sinh.
C. 14 học sinh.
D. 16 học sinh.
