Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 2 hướng dẫn học sinh các kỹ năng an toàn tối yếu khi học tập trong môi trường thí nghiệm đầy tính đặc thù. Bài 2 về Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí thuộc Chương I: Mở đầu giúp các em nhận diện chính xác các ký hiệu cảnh báo về điện, nhiệt và hóa chất. Qua nội dung trắc nghiệm lí 10, người học sẽ nắm vững cách sử dụng thiết bị điện như máy biến áp, đồng hồ đo đa năng và các dụng cụ quang học nhạy cảm. Kiến thức trọng tâm bao gồm quy trình vận hành an toàn, cách phòng tránh chập điện hay xử lý các tình huống hỏa hoạn bất ngờ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đồ bảo hộ và hướng dẫn của giáo viên là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn cho bản thân. Bài học còn giáo dục ý thức bảo quản tài sản chung và trách nhiệm trong việc duy trì môi trường thực hành khoa học, an toàn.

Tại dethitracnghiem, bộ đề trắc nghiệm được rà soát và bổ sung thường xuyên cho năm học 2026–2027 để học sinh luyện tập hiệu quả. Hệ thống trắc nghiệm 10 này bao gồm nhiều câu hỏi tình huống thực tế, giúp các em ghi nhớ sâu sắc các quy tắc phòng tránh nguy hiểm trong phòng thực hành. Việc thực hiện Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 2 trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng hơn, tạo sự tự tin cho học sinh trước khi thực hiện các dự án thực nghiệm. Trang web sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả và phản hồi ngay lập tức để học sinh tự đánh giá mức độ hiểu biết của mình. Mỗi bài tập đều đi kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ ý nghĩa của từng loại biển báo và thao tác kỹ thuật đúng. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để các em rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp và cẩn trọng trong nghiên cứu khoa học.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Kí hiệu nào sau đây trên các thiết bị thí nghiệm dùng để chỉ dòng điện xoay chiều?
A. Kí hiệu bằng dấu cộng (+) hoặc dấu trừ (-).
B. Kí hiệu bằng dòng chữ Output hoặc Input.
C. Kí hiệu bằng dấu ngã (~) hoặc chữ viết AC.
D. Kí hiệu bằng dấu gạch ngang (-) hoặc chữ DC.

Câu 2: Trước khi cắm phích điện vào ổ cắm để sử dụng thiết bị, ta cần kiểm tra điều gì?
A. Hiệu điện thế của nguồn phải phù hợp với thiết bị.
B. Cường độ dòng điện của thiết bị phải bằng cực đại.
C. Màu sắc của dây dẫn điện phải đúng với tiêu chuẩn.
D. Độ dài của dây dẫn điện phải đủ để nối tới bàn học.

Câu 3: Dựa vào hình ảnh ampe kế, giới hạn đo của thiết bị này khi cắm dây vào chốt 3A là bao nhiêu?

A. Giới hạn đo của thiết bị ampe kế này là 0,2 ampe.
B. Giới hạn đo của thiết bị ampe kế này là 0,6 ampe.
C. Giới hạn đo của thiết bị ampe kế này là 1,0 ampe.
D. Giới hạn đo của thiết bị ampe kế này là 3,0 ampe.

Câu 4: Khi sử dụng các thiết bị quang học như thấu kính hay lăng kính, hành động nào là đúng?
A. Dùng tay trực tiếp cầm vào bề mặt của các thấu kính.
B. Tránh để tay chạm trực tiếp lên bề mặt các thấu kính.
C. Lau chùi thấu kính bằng các loại giấy thô hoặc vải cứng.
D. Để các thiết bị quang học ở nơi có độ ẩm cao thường xuyên.

Câu 5: Trong phòng thực hành, khi xảy ra đám cháy liên quan đến các thiết bị điện, ta không được dùng:
A. Các loại bình chữa cháy chuyên dụng chứa khí CO2.
B. Các loại bình chữa cháy dạng bột khô để dập lửa.
C. Nước để dập tắt các đám cháy từ nguồn điện này.
D. Cát khô để phủ lên đám cháy ngăn cách với oxy.

Câu 6: Quy tắc nào sau đây là quan trọng nhất khi tiến hành đun nóng các dung dịch trong ống nghiệm?
A. Đậy nắp ống nghiệm thật chặt trong suốt quá trình đun.
B. Miệng ống nghiệm phải hướng về phía không có người.
C. Luôn luôn giữ ống nghiệm thẳng đứng trên ngọn lửa đèn.
D. Để miệng ống nghiệm hướng trực diện vào mắt để quan sát.

Câu 7: Kí hiệu hình tam giác có hình ngọn lửa bên trong trên các chai lọ hóa chất có ý nghĩa gì?
A. Đây là kí hiệu chỉ các hóa chất dễ gây cháy nổ.
B. Đây là kí hiệu chỉ các hóa chất có tính ăn mòn mạnh.
C. Đây là kí hiệu chỉ các hóa chất gây hại cho môi trường.
D. Đây là kí hiệu chỉ các hóa chất gây hại cho sức khỏe.

Câu 8: Khi sử dụng máy biến áp trong phòng thí nghiệm, để đảm bảo an toàn, ban đầu ta nên:
A. Đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức trung bình của máy.
B. Đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức cao nhất của máy.
C. Đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức bất kì theo yêu cầu.
D. Đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức thấp nhất của máy.

Câu 9: Quan sát biển báo có hình xương chéo trong hình tròn, biển này cảnh báo điều gì?

A. Cảnh báo khu vực có các chất gây ăn mòn kim loại.
B. Cảnh báo khu vực có sự xuất hiện của các tia laser.
C. Cảnh báo khu vực có sự xuất hiện chất độc sức khỏe.
D. Cảnh báo khu vực có sự xuất hiện của các từ trường.

Câu 10: Khi kết thúc buổi thực hành Vật lí, việc làm nào sau đây là bắt buộc để đảm bảo an toàn?
A. Ngắt các nguồn điện và sắp xếp dụng cụ gọn gàng.
B. Cứ để nguyên hiện trạng các thiết bị cho tiết học sau.
C. Rửa sạch tất cả các thiết bị điện bằng nước xà phòng.
D. Đổ hết các loại hóa chất thừa vào trực tiếp bồn rửa.

Câu 11: Nguy cơ nào có thể xảy ra khi ta chọn sai thang đo trên đồng hồ đo điện đa năng?
A. Làm cho kết quả đo chính xác hơn so với thang đo cũ.
B. Làm hỏng thiết bị đo và gây mất an toàn cho người sử dụng.
C. Giúp thiết bị đo tiết kiệm pin hơn trong khi vận hành.
D. Không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến thiết bị và người.

Câu 12: Biển báo có hình một cây khô và một con cá chết trên nền vàng có ý nghĩa gì?
A. Chỉ khu vực dành riêng để nuôi cá và trồng cây xanh.
B. Chỉ khu vực chứa các chất gây ăn mòn da tay con người.
C. Chỉ khu vực cấm sử dụng nước và các loại chất lỏng.
D. Chỉ khu vực chứa các chất độc hại đối với môi trường.

Câu 13: Cách rút phích điện nào sau đây là đúng quy tắc an toàn nhất?
A. Nắm chặt dây điện và kéo mạnh từ xa để phích điện rơi ra.
B. Dùng hai tay cầm chắc phần dây điện và giật thật nhanh.
C. Một tay giữ ổ cắm, tay kia cầm vào phích điện để rút ra.
D. Sử dụng vật kim loại nhọn lách vào khe phích điện để bẩy.

Câu 14: Tại sao không được phép để các dung dịch dễ cháy gần các thiết bị điện đang hoạt động?
A. Vì dung dịch dễ cháy sẽ làm hỏng vỏ nhựa của dây điện.
B. Vì tia lửa điện có thể gây bắt cháy dẫn đến hỏa hoạn.
C. Vì các thiết bị điện sẽ làm dung dịch bị bay hơi hết.
D. Vì các thiết bị điện cần sự thông thoáng tuyệt đối nhất.

Câu 15: Khi xảy ra tai nạn điện giật trong phòng thực hành, việc cần làm đầu tiên là gì?
A. Ngắt ngay nguồn điện tổng hoặc dùng vật cách điện tách nạn nhân.
B. Gọi điện ngay cho người thân của nạn nhân để thông báo vụ việc.
C. Trực tiếp dùng tay không để kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
D. Đổ nước lạnh lên người nạn nhân để làm giảm tác động của điện.

Câu 16: Kí hiệu hai mũi tên thẳng đứng hướng lên trên các thùng đựng thiết bị có ý nghĩa gì?
A. Thiết bị bên trong thùng phải được đẩy lên cao khi di chuyển.
B. Thiết bị bên trong thùng là các loại chất khí nhẹ hơn không khí.
C. Thiết bị bên trong thùng rất nặng nên cần nhiều người khiêng.
D. Thiết bị bên trong thùng phải luôn được để theo chiều thẳng đứng.

Câu 17: Khi làm thí nghiệm với tia laser, hành động nào sau đây bị nghiêm cấm tuyệt đối?
A. Dùng tia laser để chiếu vào các vật không có tính phản xạ.
B. Chiếu trực tiếp tia laser vào mắt của chính mình hoặc người khác.
C. Đặt máy phát tia laser trên một mặt phẳng cố định và vững chắc.
D. Sử dụng kính bảo hộ khi thực hiện các thí nghiệm có tia laser.

Câu 18:

Cường độ 0,5 mA 10 mA 25 mA 100 mA
Tác dụng Ngưỡng cảm giác Co cơ mạnh Khó thở Ngưng tim

Dựa vào bảng trên, giá trị dòng điện nào bắt đầu gây nguy hiểm đến tính mạng con người?
A. Giá trị dòng điện bắt đầu gây nguy hiểm là 0,5 mA.
B. Giá trị dòng điện bắt đầu gây nguy hiểm là 10 mA.
C. Giá trị dòng điện bắt đầu gây nguy hiểm là 25 mA.
D. Giá trị dòng điện bắt đầu gây nguy hiểm là dưới 5 mA.

Câu 19: Việc đeo găng tay cao su khi làm thí nghiệm với các vật có nhiệt độ cao nhằm mục đích:
A. Bảo vệ da tay khỏi bị bỏng nhiệt khi tiếp xúc trực tiếp.
B. Giúp tay cầm các thiết bị thí nghiệm được chắc chắn hơn.
C. Tránh để các dấu vân tay bám lên trên bề mặt thiết bị.
D. Làm cho các thao tác thí nghiệm trở nên chuyên nghiệp.

Câu 20: Đối với các thiết bị bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm, ta nên:
A. Rửa sạch bằng nước nóng ngay khi vừa đun xong trên đèn cồn.
B. Đặt các thiết bị thủy tinh ở mép bàn để dễ dàng lấy sử dụng.
C. Dùng lực thật mạnh khi lắp các ống thủy tinh vào nút cao su.
D. Kiểm tra vết nứt trước khi sử dụng và thao tác hết sức nhẹ nhàng.

Câu 21: Tại sao không được dùng nước để dập tắt các đám cháy do xăng dầu?
A. Vì nước sẽ phản ứng hóa học với xăng dầu tạo ra chất độc.
B. Vì nước làm cho xăng dầu bay hơi nhanh hơn và cháy lớn hơn.
C. Vì xăng dầu nhẹ hơn nước, sẽ nổi lên trên và lan rộng đám cháy.
D. Vì nước có chứa oxy làm cho quá trình cháy diễn ra mãnh liệt.

Câu 22: Kí hiệu hình tam giác có các đường cong loe ra từ một tâm (hình quạt) cảnh báo điều gì?
A. Cảnh báo khu vực có nguy cơ xảy ra trơn trượt rất cao.
B. Cảnh báo khu vực có sự xuất hiện của các chất phóng xạ.
C. Cảnh báo khu vực có sự xuất hiện của các luồng gió mạnh.
D. Cảnh báo khu vực có các loại máy móc đang tự động quay.

Câu 23: Thiết bị này có chức năng chính là gì?

A. Chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều phù hợp.
B. Tăng cường độ dòng điện lên mức tối đa để làm thí nghiệm.
C. Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều.
D. Tích trữ điện năng để sử dụng khi phòng thực hành bị mất điện.

Câu 24: Khi làm thí nghiệm với từ trường, cần tránh để thiết bị nào sau đây lại gần?
A. Các loại thướt dây bằng nhựa hoặc các loại thướt gỗ phẳng.
B. Các loại giá đỡ bằng đồng hoặc các loại kẹp gắp bằng nhôm.
C. Các loại cốc thủy tinh chứa nước hoặc chứa các loại dung dịch.
D. Các thiết bị lưu trữ dữ liệu điện tử như thẻ từ, ổ cứng.

Câu 25: Trước khi tiến hành một bài thực hành Vật lí, học sinh cần phải làm gì?
A. Tiến hành làm thí nghiệm ngay để kịp thời gian hoàn thành bài.
B. Chỉ cần quan sát giáo viên làm mẫu rồi ghi lại kết quả cuối cùng.
C. Đọc kĩ hướng dẫn và quy tắc an toàn của bài thí nghiệm đó.
D. Tự ý thay đổi các bước làm thí nghiệm theo ý thích của bản thân.

Câu 26: Để đo hiệu điện thế của một nguồn điện pin 9V, ta nên chọn thang đo nào trên đồng hồ?
A. Chọn thang đo dòng điện xoay chiều (AC) mức 10V để đo pin.
B. Chọn thang đo điện áp một chiều (DC) mức 20V để đo pin.
C. Chọn thang đo điện áp một chiều (DC) mức 2V để đo pin.
D. Chọn thang đo điện áp xoay chiều (AC) mức 250V để đo pin.

Câu 27: Khi phát hiện một thiết bị điện có dấu hiệu bị rò rỉ điện ra vỏ kim loại, ta phải:
A. Báo ngay cho giáo viên và tuyệt đối không được chạm vào.
B. Dùng băng dính đen quấn chặt toàn bộ vỏ ngoài của thiết bị.
C. Tiếp tục sử dụng nhưng phải đeo dép cao su để cách điện.
D. Tự ý tháo thiết bị ra để kiểm tra các mối nối điện bên trong.

Câu 28: Kí hiệu hình tam giác có dấu chấm than (!) bên trong dùng để chỉ điều gì?
A. Chỉ khu vực dành cho giáo viên và các nhân viên kỹ thuật.
B. Chỉ khu vực có các thiết bị thí nghiệm đang tạm dừng hoạt động.
C. Chỉ khu vực yêu cầu mọi người phải giữ im lặng tuyệt đối.
D. Chỉ những lưu ý cần đặc biệt cẩn thận khi thao tác thí nghiệm.

Câu 29: Trong phòng thực hành Vật lí, việc ăn uống và đùa nghịch bị cấm vì:
A. Làm mất thời gian của buổi học và gây ồn ào xung quanh.
B. Làm hư hỏng bàn ghế và các thiết bị nội thất của nhà trường.
C. Dễ gây ra các tai nạn cháy nổ hoặc nhiễm độc hóa chất.
D. Làm cho phòng thực hành trở nên mất vệ sinh và không sạch.

Câu 30: Mục đích chính của việc ban hành các quy tắc an toàn trong phòng thực hành là:
A. Đảm bảo an toàn cho người học và bảo vệ tài sản thiết bị.
B. Giúp học sinh học thuộc lòng các kí hiệu để chuẩn bị đi thi.
C. Hạn chế tối đa số lượng học sinh được vào phòng thực hành.
D. Giảm bớt các chi phí mua sắm thiết bị mới cho nhà trường.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận