Trắc nghiệm sử 12 Bài 4 – Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Câu 1
Nhận biết
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào?
- A. Ngày 8 tháng 8 năm 1966.
- B. Ngày 8 tháng 8 năm 1967.
- C. Ngày 7 tháng 8 năm 1967.
- D. Ngày 7 tháng 8 năm 1968.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Năm quốc gia nào sau đây đã tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Xin-ga-po và Thái Lan.
- C. Việt Nam, Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a.
- D. Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Mi-an-ma, Phi-líp-pin và Xin-ga-po.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Sự kiện thành lập ASEAN diễn ra tại thành phố nào?
- A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
- B. Ma-ni-la (Phi-líp-pin).
- C. Băng Cốc (Thái Lan).
- D. Hà Nội (Việt Nam).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào năm nào?
- A. Năm 1992.
- B. Năm 1994.
- C. Năm 1995.
- D. Năm 1997.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Văn kiện nào đã đánh dấu sự ra đời của tổ chức ASEAN?
- A. Hiến chương ASEAN.
- B. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác.
- C. Tuyên bố Băng Cốc.
- D. Tuyên bố ZOPFAN.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Mục tiêu tổng quát của ASEAN khi mới thành lập là gì?
- A. Xây dựng một khối quân sự chung để phòng thủ khu vực.
- B. Thiết lập một liên minh chính trị để cạnh tranh với các khối khác.
- C. Cùng nhau phát triển kinh tế, văn hóa và duy trì hòa bình khu vực.
- D. Hợp tác để xóa bỏ khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Hiệp ước Ba-li (tháng 2/1976) có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với sự phát triển của ASEAN?
- A. Đánh dấu sự tan rã của tổ chức sau nhiều năm hoạt động.
- B. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
- C. Thay đổi mục tiêu từ hợp tác kinh tế sang hợp tác quân sự.
- D. Mở đường cho sự can thiệp của các cường quốc vào khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Giai đoạn từ 1967 đến 1976, sự hợp tác trong ASEAN còn lỏng lẻo vì lí do nào?
- A. Xảy ra xung đột quân sự liên miên giữa các thành viên.
- B. Các nước thành viên chỉ tập trung vào phát triển quân đội.
- C. Chưa có một cơ chế hợp tác hiệu quả và cơ sở pháp lý vững chắc.
- D. Bị Liên Xô và Mỹ trực tiếp chi phối mọi hoạt động hợp tác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Sự kiện nào được xem là bước khởi đầu cho quá trình mở rộng ASEAN từ 5 lên 10 thành viên?
- A. Việt Nam tham gia Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).
- B. Bru-nây được kết nạp làm thành viên thứ 6 của ASEAN.
- C. Việt Nam và Lào cùng trở thành quan sát viên của tổ chức.
- D. Cam-pu-chia ký vào Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
"Vấn đề Cam-pu-chia" vào cuối thập niên 70 của thế kỷ XX đã tác động đến ASEAN như thế nào?
- A. Thúc đẩy các nước trong khu vực đoàn kết chặt chẽ hơn.
- B. Dẫn đến sự đối đầu giữa nhóm nước ASEAN và nhóm nước Đông Dương.
- C. Khiến cho tổ chức ASEAN phải tạm ngừng hoạt động một thời gian.
- D. Tạo điều kiện để ASEAN mở rộng hợp tác với cả hai phe.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Nội dung nào là một trong những nguyên tắc cơ bản của Hiệp ước Ba-li (1976)?
- A. Can thiệp vào công việc nội bộ của nhau khi có khủng hoảng.
- B. Sử dụng vũ lực để giải quyết các tranh chấp trong khu vực.
- C. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
- D. Thành lập một quân đội chung để bảo vệ các thành viên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Quá trình ASEAN mở rộng thành viên diễn ra thuận lợi trong bối cảnh quốc tế nào?
- A. Chiến tranh lạnh đang ở vào giai đoạn căng thẳng nhất.
- B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc vẫn còn lan rộng.
- C. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối thoại và hợp tác phát triển.
- D. Trật tự thế giới hai cực Ianta đang được củng cố vững chắc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Việc ASEAN thành lập Diễn đàn khu vực (ARF) vào năm 1994 nhằm mục đích gì?
- A. Tạo ra một diễn đàn để giải quyết các tranh chấp kinh tế.
- B. Thúc đẩy đối thoại và xây dựng lòng tin về an ninh - chính trị.
- C. Tăng cường hợp tác và giao lưu về văn hóa, thể thao.
- D. Chuẩn bị các điều kiện để thành lập khối quân sự chung.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) có ý nghĩa quan trọng như thế nào?
- A. Chấm dứt hoàn toàn ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- B. Góp phần hóa giải mâu thuẫn, xây dựng lòng tin trong khu vực.
- C. Khiến mâu thuẫn giữa ASEAN và các nước Đông Dương gay gắt hơn.
- D. Đánh dấu sự thành công của chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Cộng đồng ASEAN được thành lập vào năm 2015 dựa trên ba trụ cột chính nào?
- A. Chính trị - An ninh, Kinh tế và Nông nghiệp.
- B. Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội.
- C. Quân sự, Kinh tế và Giao lưu văn hóa.
- D. Chính trị - An ninh, Thương mại và Du lịch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Sự khác biệt cơ bản của ASEAN giai đoạn sau Hiệp ước Ba-li (1976) so với trước đó là gì?
- A. Chuyển từ đối đầu sang hợp tác toàn diện với các nước Đông Dương.
- B. Chuyển từ chỉ chú trọng hợp tác kinh tế sang hợp tác về quân sự.
- C. Chuyển từ hợp tác lỏng lẻo sang một cơ chế có nguyên tắc, chặt chẽ hơn.
- D. Chuyển từ khép kín trong nội bộ sang đối thoại với các đối tác lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Thách thức lớn nhất mà ASEAN phải đối mặt trong quá trình phát triển là gì?
- A. Sự can thiệp quân sự, chính trị từ các cường quốc bên ngoài.
- B. Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các thành viên.
- C. Sự cạnh tranh từ các khối kinh tế khác và chủ nghĩa bảo hộ.
- D. Sự khác biệt văn hóa, tôn giáo gây khó khăn cho hội nhập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Việc ASEAN quyết định kết nạp Việt Nam vào năm 1995 thể hiện tầm nhìn chiến lược nào?
- A. Tranh thủ sự ủng hộ của Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc.
- B. Hướng tới một khu vực hòa bình, ổn định và hợp tác toàn diện.
- C. Tận dụng nguồn lao động dồi dào của Việt Nam cho phát triển.
- D. Cần Việt Nam giúp đỡ để giải quyết các vấn đề an ninh nội bộ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Điểm hạn chế của nguyên tắc "đồng thuận" trong cơ chế hoạt động của ASEAN là gì?
- A. Khiến các quyết định của ASEAN thường mang tính áp đặt.
- B. Dễ gây ra tình trạng chia rẽ, đối đầu trong nội bộ khối.
- C. Làm chậm quá trình ra quyết định chung cho các vấn đề cấp bách.
- D. Làm giảm vai trò và tiếng nói của các quốc gia sáng lập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất từ lịch sử phát triển của ASEAN là gì?
- A. Cần xây dựng một liên minh quân sự đủ mạnh để tự vệ.
- B. Phải dựa vào sự hậu thuẫn tài chính từ các nước lớn.
- C. Đối thoại và hợp tác trên cơ sở tôn trọng chủ quyền là nền tảng.
- D. Phải hy sinh một phần chủ quyền để đạt được tăng trưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm sử 12 Bài 4 – Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Số câu: 20 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra: Nội dung bài 4 Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
