Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 11 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu học thuật chính thống thuộc môn Lịch sử dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh cho năm học 2025 nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ định hướng ôn tập dài hạn. Đây là bộ đề ôn thi học kì 1 môn Lịch sử 11 bám sát cấu trúc chương trình mới, tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm như lịch sử khu vực Đông Nam Á, các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập dân tộc và tiến trình phát triển của Lịch sử Việt Nam thời phong kiến. Qua việc tiếp cận bộ đề này, học sinh không chỉ củng cố kiến thức nền tảng mà còn được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện lịch sử, phương pháp chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó tạo tiền đề vững chắc cho các dạng đề trắc nghiệm sinh 11 sau này.
Trải nghiệm luyện tập với các bộ đề ôn thi lớp 11 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích tối ưu cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Website sở hữu giao diện hiện đại, dễ thao tác, cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, tra cứu đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và theo dõi biểu đồ kết quả để tự đánh giá mức độ tiến bộ. Đặc biệt, hệ thống câu hỏi môn Lịch sử được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế, nâng cao tư duy phản biện và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện. Việc rèn luyện thường xuyên trên website không chỉ giúp các em tự tin chinh phục kỳ thi cuối học kì mà còn xây dựng kỹ năng làm bài trắc nghiệm chuẩn xác cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: Lịch sử 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề kiểm tra gồm có 3 trang)
Họ và tên: …………………………………………………………… Số báo danh: …………………….. Mã đề 111
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi chỉ chọn 01 phương án)
Câu 1. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771 – 1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là
A. thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.
B. đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
C. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Đáp án: B
Câu 2. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
B. Chính sách ngu dân.
C. Chính sách “Cướp ruộng”.
D. Chính sách “chia để trị”.
Đáp án: D
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
B. Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu.
C. Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
D. Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
Đáp án: D
Câu 4. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 – 43) đã đánh bại quân xâm lược nào?
A. Nhà Tùy.
B. Nhà Lương.
C. Nhà Hán.
D. Nhà Ngô.
Đáp án: C
Câu 5. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là
A. khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Bà Triệu.
D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Đáp án: A
Câu 6. Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
A. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
B. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
C. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
D. làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.
Đáp án: D
Câu 7. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại
A. sông Như Nguyệt.
B. bến Đông Bộ Đầu.
C. sông Bạch Đằng.
D. cửa ải Hàm Tử.
Đáp án: C
Câu 8. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã
A. tạo cơ sở cho sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc đấu tranh giành độc lập về sau.
B. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc.
C. mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
D. tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 9. Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược, thống trị?
A. Tây Ban Nha.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Hà Lan.
Đáp án: A
Câu 10. Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành
A. trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.
B. thuộc địa của thực dân phương Tây.
C. các nước dân chủ cộng hòa độc lập.
D. các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.
Đáp án: B
Câu 11. Năm 544, khởi nghĩa của Lí Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước
A. Đại Ngu.
B. Vạn Xuân.
C. Đại Cồ Việt.
D. Đại Việt.
Đáp án: B
Câu 12. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
B. Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.
C. Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.
D. Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
Đáp án: C
Câu 13. Một trong những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX là
A. vườn không nhà trống.
B. tiên phát chế nhân.
C. lấy ít địch nhiều.
D. lấy lực thắng thế.
Đáp án: C
Câu 14. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là
A. đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.
B. đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
C. đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
D. diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
Đáp án: D
Câu 15. Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là
A. Lý Thường Kiệt.
B. Quang Trung.
C. Lê Lợi.
D. Trần Hưng Đạo.
Đáp án: A
Câu 16. Xiêm được coi là vị trí nước đệm giữa hai thế lực Anh và Pháp vì
A. triều đình Xiêm chấp nhận cắt đất cầu hòa cho Anh và Pháp.
B. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của Anh và Pháp.
C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của Anh và thuộc địa của Pháp.
D. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có thể lật đổ.
Đáp án: C
Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
A. Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.
B. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.
C. Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
D. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.
Đáp án: B
Câu 18. Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?
A. Việt Nam.
B. Cam-pu-chia.
C. Phi-líp-pin.
D. Mã Lai.
Đáp án: A
Câu 19. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê sơ?
A. Khởi nghĩa Lý Bí.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Đáp án: B
Câu 20. Năm 1426, nghĩa quân Lam Sơn đánh tan 5 vạn quân Minh trong trận
A. Ngọc Hồi – Đống Đa.
B. Rạch Gầm – Xoài Mút.
C. Chương Dương – Hàm Tử.
D. Tốt Động – Chúc Động.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Trong mỗi ý a, b, c, d ở câu hỏi, chọn đúng hoặc sai)
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”.
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)
a) Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á. __________
b) Những sản vật đặc trưng được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao. __________
c) Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền. __________
d) Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đỉnh điểm của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi”.
(Trương Khắc Hà, Việt Nam được xem là động lực kinh tế của ASEAN,
báo Tạp chí tài chính, đăng 16:00 24/11/2024)
a) Đoạn tư liệu phản ánh một số thành tựu về kinh tế của các nước Đông Nam Á trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước. __________
b) Kể từ năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao và ổn định tuyệt đối. __________
c) Từ năm 2018, ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới, vượt cả Đức. __________
d) Sau cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các nước Đông Nam Á cao hơn so với mức trung bình của thế giới. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
PHẦN B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết:


Hình 1. Di tích bãi cọc trên sông Bạch Đằng
Hình 2. Tượng đài Lê Đại Hành, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn tại Khu di tích Bạch Đằng giang (phường Bạch Đằng, Hải Phòng)
a) Những hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến các cuộc kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc?
b) Phân tích nguyên nhân thành công của các cuộc kháng chiến đó.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: a) Gợi nhớ đến các cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938), chống quân Tống (981) và chống quân Nguyên (1288).
b) Nguyên nhân thành công: Tinh thần yêu nước, đoàn kết của toàn dân; sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của các vị tướng lĩnh (biết lợi dụng địa thế, thủy triều, đóng cọc gỗ); sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
Câu 2. (1 điểm)
Từ thực tiễn lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc, em hãy rút ra bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: Bài học kinh nghiệm: Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; chú trọng phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh vững mạnh; linh hoạt, sáng tạo trong đường lối đối ngoại.
