Đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, được THPT Bình Chiểu – TP.HCM biên soạn nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố những nội dung cốt lõi của chương trình Sinh học mới. Đề tập trung vào các chuyên đề quan trọng như các cấp độ tổ chức của thế giới sống, thành phần hóa học của tế bào, cấu trúc và chức năng của tế bào, trao đổi chất và năng lượng, cùng những câu hỏi yêu cầu phân tích hình ảnh, sơ đồ, bảng số liệu và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng sinh học. Thông qua việc thực hành với đề cuối kì 1 Sinh học 10, học sinh sẽ có cơ hội hệ thống hóa kiến thức, nâng cao kỹ năng quan sát, phân tích và vận dụng kiến thức vào các tình huống gần gũi với thực tiễn. Đồng thời, bộ đề Sinh học lớp 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh chuẩn bị kỹ lưỡng trước các kỳ kiểm tra và tạo nền tảng cho những nội dung học tập ở học kỳ tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn mang đến không gian luyện đề trực tuyến thuận tiện, nơi học sinh có thể tiếp cận nhiều bộ đề được cập nhật theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Sau mỗi lần làm bài, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để người học dễ dàng đánh giá năng lực cũng như bổ sung những phần kiến thức còn thiếu. Kết quả luyện tập được lưu lại giúp học sinh theo dõi quá trình tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với mục tiêu của mình. Thường xuyên luyện tập cùng các đề ôn tập lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy sinh học, cải thiện kỹ năng làm bài và đạt kết quả tốt hơn trong các kỳ đánh giá của năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN ( 4.0 điểm)
Câu 1: Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?
A. Chất có kích thước nhỏ, mang điện
B. Chất có kích thước nhỏ, phân cực
C. Chất có kích thước nhỏ
D. Chất có kích thước lớn
Đáp án: D
Câu 2: Phân tử DNA của vi khuẩn không có đặc điểm nào sau đây?
A. Hai đầu nối lại tạo thành DNA vòng.
B. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
C. Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
D. Liên kết với protein histone.
Đáp án: D
Câu 3: Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân vì
A. hai mạch của DNA xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
B. hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
C. hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là $2$ loại base loại lớn.
D. DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Đáp án: A
Câu 4: ATP được tạo ra từ đâu?
A. Từ những hoạt động của các bào quan trong mỗi tế bào hay đúng hơn là các lục lạp.
B. Từ những hoạt động của các bào quan trong mỗi tế bào hay đúng hơn là các ti thể.
C. Từ những hoạt động của các bào quan trong mỗi tế bào hay đúng hơn là các màng sinh chất.
D. Từ những hoạt động của các bào quan trong mỗi tế bào hay đúng hơn là các hồng cầu.
Đáp án: B
Câu 5: Nucleid acid gồm các loại là:
A. DNA và RNA.
B. DNA và protein.
C. DNA và ribosome.
D. RNA và protein
Đáp án: A
Câu 6: Cho các hoạt động sau:
(1) Hấp thụ nước ở rễ cây
(2) Trao đổi khí $O_2$ và $CO_2$ ở phổi
(3) Tuyến tụy tiết enzyme, hormone
(4) Hấp thụ glucose ở ống thận
Số hoạt động có sự tham gia của hình thức vận chuyển chủ động là
A. $1$.
B. $2$.
C. $3$.
D. $4$.
Đáp án: B
Câu 7: Tốc độ phản ứng của enzyme tăng khi
A. tăng nồng độ enzyme.
B. thay đổi cơ chất có kích thước nhỏ.
C. giảm nhiệt độ môi trường.
D. tăng độ pH của môi trường.
Đáp án: A
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về sự khuếch tán các chất qua màng?
A. Diễn ra theo chiều gradient nồng độ.
B. Chỉ diễn ra khi có sự chênh lệch nồng độ hai bên màng.
C. Là hình thức vận chuyển chủ yếu của các ion khoáng.
D. Có sự tiêu tốn năng lượng ATP nhưng với mức độ thấp
Đáp án: A
Câu 9: Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
A. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
B. Chuyển hóa đường trong tế bào.
C. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
D. Sinh tổng hợp protein.
Đáp án: D
Câu 10: Cơ chất là:
A. Chất tham gia cấu tạo enzyme.
B. Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác.
C. Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác.
D. Chất tạo ra do enzyme liên kết với cơ chất.
Đáp án: C
Câu 11: Khi nghiên cứu về nguyên tắc bổ sung ở RNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Tất cả các loại RNA đều có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
II. Trên tRNA chỉ có một số đoạn liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
III. Ở tRNA có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung nên A bằng U và G bằng C.
IV. Các cặp base liên kết bổ sung với nhau làm cho RNA dễ bị phân huỷ.
A. $1$.
B. $2$.
C. $3$.
D. $4$
Đáp án: C
Câu 12: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về khung xương tế bào?
(1) Khung xương tế bào gồm một mạng lưới các sợi trải rộng toàn bộ tế bào chất.
(2) Là chỗ neo hay chỗ bám cho nhiều bào quan và nhiều enzyme trong bào tương.
(3) Sự thay đổi vị trí và vận động hạn chế của các phần tế bào có liên quan đến khung xương tế bào.
(4) Cấu trúc khung xương tế bào rất biến động.
A. $1$.
B. $2$.
C. $3$.
D. $0$.
Đáp án: C
Câu 13: Giả thuyết các trường hợp môi trường của tế bào theo bảng sau:

Hãy xác định có bao nhiêu môi trường bên ngoài tế bào là ưu trương?
A. $1$.
B. $4$.
C. $2$.
D. $3$
Đáp án: D
Câu 14: Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể trong nhân tế bào là:
A. DNA và protein.
B. RNA và gluxite.
C. Protein và lipid.
D. DNA và RNA.
Đáp án: A
Câu 15: Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào?
A. Vì nhân chứa protein mang các gene mã hóa DNA tham gia các hoạt động sống của tế bào.
B. Vì nhân chứa DNA mang các gene mã hóa protein tham gia các hoạt động sống của tế bào.
C. Vì nhân chứa rRNA mang các gene mã hóa protein tham gia các hoạt động sống của tế bào.
D. Vì nhân chứa rRNA mang các gene mã hóa DNA tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Đáp án: B
Câu 16: Nói về trung tâm hoạt động của enzyme, có các phát biểu sau:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất.
(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme.
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất.
(4) Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu không đúng là:
A. (1), (2), (3)
B. (1), (4)
C. (2), (3), (4)
D. (2), (3).
Đáp án: B
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI ( 3.0 điểm)
Câu 1: Cho biết các nhận định sau về carbohydrate là Đúng hay Sai.
a) Carbohydrate được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là glucose. __________
b) Carbohydrate có chức năng cấu tạo tế bào và cơ thể __________
c) Vai trò của carbohydrate là lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. __________
d) Carbohydrate được chia thành monosaccharide, disaccharide, polysaccharide. __________
Đáp án: | | |
Câu 2: Cho biết các nhận định sau về tế bào nhân thực là Đúng hay Sai.
a) Nhân, ti thể, lục lạp là những bào quan có màng đơn. __________
b) Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ __________
c) Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có màng sinh chất, tế bào chất, ti thể. __________
d) Tất cả tế bào nhân thực đều có bào quan lục lạp __________
Đáp án: | | |
Câu 3: Cho biết các nhận định sau về cấu trúc của nhân và các bào quan ở tế bào nhân thực là Đúng hay Sai.
a) Nhân là trung tâm thực hiện các hoạt động sống của tế bào. __________
b) Không bào trung tâm của tế bào thực vật đóng vai trò điều chỉnh lượng nước, dự trữ và mang chất thải, sắc tố. __________
c) Nơi tổng hợp rRNA trong nhân là nhân con __________
d) Bộ máy Golgi là bào quan tiêu hóa của tế bào __________
Đáp án: | | |
PHẦN III: TỰ LUẬN ( 3.0 điểm)
Câu 1: ($0,5$ điểm).
a) Xét các nhận định sau, hãy cho biết những nhận định đúng khi nói về lipid đơn giản
| Nhận định |
|---|
| 1. Là phân tử sinh học được cấu tạo từ $3$ nguyên tố chính là C, H, O |
| 2. Có ở các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu đậu phộng |
| 3. Luôn luôn tồn tại ở trạng thái lỏng |
| 4. Là thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất tế bào thực vật |
b) Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì?
Đáp án: __________
Câu 2: ($0,5$ điểm). Một đoạn mạch gốc của phân tử DNA có trình tự nucleotide như sau:
5’ …ATCCAGGCAAGCTCATTACAATGATG… 3’
a) Hãy viết trình tự nucleotide của mạch còn lại?
b) Tính chiều dài của đoạn DNA trên?
Đáp án: __________
Câu 3: ($0,5$ điểm). Quan sát hình ảnh sau và cho biết

a) Đây là tế bào động vật hay tế bào thực vật ? Giải thích.
b) Chú thích số $12$ là bào quan nào của tế bào? Hãy nêu chức năng chính của bào quan đó.
Đáp án: __________
Câu 4: ($0,5$ điểm). Những người thường xuyên uống nhiều rượu, bia sẽ có loại lưới nội chất nào phát triển? Tại sao?
Đáp án: __________
Câu 5: ($0,5$ điểm). Máu là môi trường lỏng của cơ thể người, trong máu có nồng độ NaCl là $0,9%$, với nồng độ này, hồng cầu trong máu giữ vững được cấu trúc và hoạt động tốt nhất. Ta lấy hồng cầu người cho vào ba lọ được đánh số I, II và III có nồng độ NaCl lần lượt là $0,45%$; $0,8%$ và $0,9%$.

a) Hãy cho biết hiện tượng có thể xảy ra với tế bào hồng cầu trong lọ I tương ứng với hình ảnh số mấy?
b) Cho biết sự di chuyển của các phân tử nước lúc này ở lọ II sẽ diễn ra như thế nào ?
Đáp án: __________
Câu 6: ($0,5$ điểm). Khi tay của chúng ta ngâm trong nước quá lâu sẽ xuất hiện các nếp nhăn nheo. Hãy giải thích nguyên nhân gây nên hiện tượng này
Đáp án: __________
