Đề thi cuối kì 1 Tin học 11 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Tin học
Trường: THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Tin học
Trường: THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Tin học 11 năm 2025 – 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Tin học 11 với các chuyên đề trọng tâm như dữ liệu và cơ sở dữ liệu, lập trình, thuật toán, cấu trúc dữ liệu, xử lý thông tin, ứng dụng công nghệ số và giải quyết các bài toán thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng lập trình, phân tích dữ liệu và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra học kì 1 môn Tin học lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Tin học 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển năng lực số và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.

Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn học tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề phong phú cùng hệ thống câu hỏi được phân loại từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Tin học và tiết kiệm thời gian ôn luyện hiệu quả.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI – HỘI AN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: TIN HỌC LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút

### ĐỀ GỐC 1

#### I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Câu 1: Phần mềm nào dưới đây không phải là phần mềm nguồn mở?

A. Inkscape.

B. GIMP.

C. Microsoft Word.

D. Python.

Câu 2: Khi tắt nguồn máy tính, dữ liệu trong bộ phận nào sau đây sẽ bị mất?

A. Ổ cứng HDD.

B. Ổ cứng SSD.

C. RAM.

D. Thiết bị lưu trữ ngoài.

Câu 3: Loại bộ nhớ nào chỉ có thể đọc và không thể ghi hay xóa dữ liệu?

A. RAM.

B. ROM.

C. SSD.

D. HDD.

Câu 4: Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị vào của máy tính?

A. Bàn phím.

B. Chuột.

C. Màn hình.

D. Máy quét ảnh.

Câu 5: Tin nhắn yêu cầu cung cấp mã OTP để “xác minh tài khoản” thường là dấu hiệu của dạng lừa đảo nào?

A. Lừa đảo chiếm đoạt tài khoản.

B. Sao lưu dữ liệu.

C. Quản lí tài khoản.

D. Cập nhật phần mềm.

Câu 6: Đâu không phải là quy tắc sử dụng Internet an toàn?

A. Hãy chậm lại.

B. Kiểm tra ngay.

C. Dừng lại, không gửi.

D. Mở và xem.

Câu 7: Trong công tác quản lí, vì sao cần phải lưu trữ dữ liệu?

A. Để giảm số lượng thông tin.

B. Để thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng lâu dài.

C. Để tăng chi phí quản lí.

D. Để tránh sử dụng máy tính.

Câu 8: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL) là?

A. Phần mềm cung cấp phương thức để bảo trì, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.

B. Phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.

C. Phần mềm cung cấp phương thức để phân tán, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.

D. Phần mềm cung cấp phương thức để kiểm soát, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.

Câu 9: Lý do của việc chỉ nên thực hiện liên kết dữ liệu từ nhiều bảng thay vì đưa tất cả dữ liệu vào một bảng là gì?

A. Tiêu tốn không gian lưu trữ dữ liệu.

B. Đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu khi cập nhật.

C. Tiêu tốn thời gian tầm soát dữ liệu.

D. Dễ mắc lỗi làm mất tính nhất quán của dữ liệu.

Câu 10: Mỗi hàng của bảng được gọi là một bản ghi thể hiện về điều gì dưới đây?

A. Thể hiện thuộc tính của đối tượng được quản lí trong bảng.

B. Có các kiểu dữ liệu lưu trong một trường.

C. Là tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lí trong bảng.

D. Là mô tả nội dung của trường bắt buộc phải có.

Câu 11: Khóa chính trong bảng có vai trò nào sau đây?

A. Lưu dữ liệu tạm thời.

B. Liên kết các bảng bất kỳ.

C. Phân biệt các bản ghi trong bảng.

D. Mã hóa dữ liệu.

Câu 12: Kiểu dữ liệu nào sau đây phù hợp để lưu trữ tên học sinh?

A. STRING(n).

B. VARCHAR(n).

C. INTEGER.

D. BOOLEAN.

#### II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Câu 1: Huệ và Hạ cùng nhau thảo luận về cách nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số. Hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai:

a) Khi nhận được tin nhắn yêu cầu chuyển tiền từ một nguồn không rõ ràng, tốt nhất là làm theo yêu cầu để tránh phiền phức. (S)

b) Nếu nhận được thư điện tử từ địa chỉ lạ yêu cầu mở tài liệu đính kèm, nên xóa thư đó ngay lập tức. (Đ)

c) Một trong những nguyên tắc nhận biết lừa đảo trên không gian số là luôn kiểm tra lại thông tin trước khi hành động. (Đ)

d) Tỉnh táo và chậm lại là cách hiệu quả để phòng tránh lừa đảo trên không gian số. (Đ)

Câu 2: An và Bình đang thảo luận về nội dung lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí. Hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai:

a) Cập nhật dữ liệu bao gồm việc thêm dữ liệu mới, chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu đã có. (Đ)

b) Việc cập nhật dữ liệu thường xuyên giúp sửa chữa những sai sót và nhầm lẫn trong việc ghi chép dữ liệu. (Đ)

c) Truy xuất dữ liệu chỉ bao gồm việc tìm kiếm dữ liệu, không bao gồm sắp xếp hoặc lọc dữ liệu. (S)

d) Thu thập dữ liệu tự động giúp rút ngắn thời gian xử lý và tăng độ chính xác so với việc thu thập dữ liệu thủ công. (Đ)

Câu 3: Trong giờ Tin học, học sinh nêu một số nhận định về Hệ cơ sở dữ liệu tập trung như sau:

a) Hệ CSDL tập trung giúp dễ dàng bảo trì và phát triển do CSDL được lưu trữ tại một nơi duy nhất. (Đ)

b) Tất cả các phần mềm ứng dụng CSDL phải nằm trên cùng một máy tính với CSDL trong Hệ CSDL tập trung. (S)

c) Một nhược điểm của Hệ CSDL tập trung là yêu cầu mạng phải ổn định và có tốc độ cao khi triển khai rộng rãi. (Đ)

d) Hệ CSDL tập trung thường có tính nhất quán dữ liệu và an ninh cao hơn do CSDL được lưu trữ tập trung. (Đ)

Câu 4: Trong giờ Tin học, học sinh nêu một số nhận định về Khóa chính và khóa ngoài như sau:

a) Khóa chính là một trường hoặc nhóm trường trong bảng mà giá trị của chúng không trùng lặp giữa các bản ghi. (Đ)

b) Mỗi bảng trong CSDL quan hệ có thể có nhiều khóa chính để xác định các bản ghi khác nhau. (S)

c) Khóa ngoài của một bảng có thể được sử dụng để liên kết dữ liệu giữa các bảng khác nhau trong CSDL. (Đ)

d) Sử dụng khóa ngoài để liên kết bảng giúp tạo ra các bảng mới với thông tin tổng hợp từ nhiều bảng khác nhau. (Đ)

#### III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Hãy nêu cách xử lí của em trong tình huống sau:

Em đang sử dụng Internet để lướt web thì thấy một tin nhắn từ bạn thân mình là bạn Bình gửi đến: “Cậu cho mình vay 1 triệu mình đưa mẹ đi khám”.

Gợi ý trả lời:

Không vội chuyển tiền ngay, vì tài khoản bạn Bình có thể đã bị hack.

Gọi điện trực tiếp cho Bình hoặc liên hệ qua một kênh khác (gặp trực tiếp, nhắn cho người thân…) để kiểm tra xem có đúng Bình gửi hay không.

Nếu xác minh đúng là Bình nhờ thật thì mới giúp đỡ.

Nếu nghi ngờ tài khoản bị chiếm đoạt thì báo cho Bình biết để đổi mật khẩu và bảo mật tài khoản.

Câu 2 (2,0 điểm): Cho CSDL quản lý lớp học có các bảng sau:

– Bảng Học sinh (Mã học sinh, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Mã lớp).

– Bảng Giáo viên (Mã GV, Họ tên, Lớp, Ngày sinh, Giới tính, Bộ môn, SĐT).

– Bảng Lớp học (Mã lớp, Tên lớp, Mã GV).

a) Hãy xác định khóa chính và khóa ngoài của từng bảng trên. (0.5đ)

b) Hãy viết câu truy vấn khởi tạo CSDL Quản lí lớp học, đặt tên là QLHOCSINH và khởi tạo bảng Học sinh có tên tương ứng là HOCSINH. (1,0đ)

c) Hãy viết câu truy vấn thêm khoá chính cho bảng HOCSINH và bảng Lớp học. (0.5đ)

Đáp án câu 2:

a) Khóa chính/Khóa ngoài:

Bảng Học sinh: Khóa chính (Mã học sinh), Khóa ngoài (Mã lớp).

Bảng Giáo viên: Khóa chính (Mã GV).

Bảng Lớp học: Khóa chính (Mã lớp), Khóa ngoài (Mã GV).

b) Truy vấn SQL:

CREATE DATABASE QLHOCSINH;

USE QLHOCSINH;

CREATE TABLE HOCSINH (

Ma_hoc_sinh CHAR(10),

Ho_ten VARCHAR(50),

Ngay_sinh DATE,

Gioi_tinh BOOLEAN,

Ma_lop CHAR(5)

);

c) Thêm khóa chính:

ALTER TABLE HOCSINH ADD PRIMARY KEY (Ma_hoc_sinh);

ALTER TABLE LOPHOC ADD PRIMARY KEY (Ma_lop);

— HẾT —

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận