Đề thi cuối kì 1 Vật lí 11 năm 2025 2026 sở Bắc Ninh là nguồn tài liệu học thuật chất lượng cao dành riêng cho các em học sinh lớp 11 do Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025. Đây là mẫu đề CHK1 lớp 11 môn Vật lý giúp khảo sát năng lực toàn diện, đồng thời tạo bước đệm quan trọng cho lộ trình ôn thi đại học sau này. Nội dung đề bao phủ các chuyên đề trọng tâm như Dao động điều hòa, Sóng cơ và sóng âm, Sóng điện từ, cùng Giao thoa ánh sáng, khuyến khích tư duy logic và khả năng phân tích sâu. Qua việc cọ xát với dạng đề trắc nghiệm lý lớp 11 này, học sinh được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và biết cách vận dụng lý thuyết vào giải quyết các bài toán thực tiễn.
Luyện tập trực tuyến các bộ đề ôn thi lớp 11 trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi thế vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2025. Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, người học có thể thực hành làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả học tập để đánh giá chính xác mức độ tiến bộ của bản thân. Môn Vật lý trên website được thiết kế khoa học với hệ thống câu hỏi phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tế phức tạp, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và nâng cao khả năng vận dụng linh hoạt. Việc ôn luyện định kỳ trên nền tảng này không chỉ giúp củng cố kiến thức vững chắc mà còn tiết kiệm thời gian, xây dựng tâm thế tự tin cho các kỳ thi chính thức.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Nội dung đề thi
PHẦN I (4,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = A\cos(\omega t + \varphi) (\omega \gt 0)$, trong đó $\omega$ là
A. biên độ của dao động.
B. chu kì của dao động.
C. tần số góc của dao động.
D. pha ban đầu của dao động.
Câu 2. Một vật có khối lượng $m$ dao động với phương trình $x = A\cos(\omega t + \varphi) (\omega \gt 0)$. Mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của vật được xác định bằng biểu thức
A. $W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2$.
B. $W = \frac{1}{2}m\omega^2A$.
C. $W = \frac{1}{2}m\omega A^2$.
D. $W = \frac{1}{2}m\omega A$.
Câu 3. Vào năm 2007 ở Hà Nội, một máy đầm đất nhỏ hoạt động làm rung chuyển một số sàn nhà của một tòa trung cư. Dao động của sàn nhà là

A. dao động cưỡng bức.
B. dao động có biên độ tăng dần.
C. dao động tắt dần.
D. dao động có tần số tăng dần.
Câu 4. Đơn vị của cường độ sóng là
A. Jun trên mét.
B. Oát trên mét vuông.
C. Oát trên mét.
D. Jun trên mét vuông.
Câu 5. Một sóng cơ có bước sóng $\lambda$. Quãng đường sóng truyền được trong nửa chu kì là
A. $\lambda$.
B. $\frac{\lambda}{2}$.
C. $\frac{\lambda}{4}$.
D. $\frac{\lambda}{8}$.
Câu 6. Sóng điện từ
A. truyền được trong chân không.
B. không mang năng lượng.
C. là sóng dọc.
D. luôn truyền với tốc độ $3.10^8$ m/s.
Câu 7. Độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử sóng khỏi vị trí cân bằng gọi là
A. tốc độ truyền sóng.
B. bước sóng.
C. cường độ sóng.
D. biên độ sóng.
Câu 8. Khi bạn gõ nhẹ vào một đầu của thanh sắt, âm thanh truyền đến đầu kia của thanh sắt sau một khoảng thời gian ngắn. Hiện tượng này là ví dụ của
A. lan truyền sóng cơ.
B. giao thoa sóng điện từ.
C. lan truyền sóng điện từ.
D. giao thoa sóng cơ.
Câu 9. Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
A. vuông góc với phương truyền sóng.
B. trùng với phương truyền sóng.
C. trùng với phương thẳng đứng.
D. vuông góc với phương thẳng đứng.
Câu 10. Trong hiện tượng giao thoa sóng, cực đại giao thoa là những điểm mà tại đó
A. hai sóng tới ngược pha nhau.
B. hai sóng tới làm triệt tiêu nhau.
C. dao động có biên độ nhỏ nhất.
D. hai sóng tới tăng cường lẫn nhau.
Câu 11. Trong thí nghiệm Young về giao thoa của ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda$, khoảng cách giữa hai khe là $a$, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là $D$, khoảng vân $i$ được xác định bằng công thức
A. $i = \frac{aD}{\lambda}$.
B. $i = \frac{\lambda}{aD}$.
C. $i = \frac{\lambda a}{D}$.
D. $i = \frac{\lambda D}{a}$.
Câu 12. Một vật dao động điều hòa với tần số góc $\omega$, công thức liên hệ giữa gia tốc $a$ và li độ $x$ của vật là
A. $a = \omega^2x$.
B. $a = -\omega^2x$.
C. $a = \omega A$.
D. $a = -\omega A$.
Câu 13. Trong sóng điện từ, các tia có tần số giảm dần theo thứ tự đúng là
A. tia tử ngoại, tia $\gamma$, tia X, tia hồng ngoại.
B. tia $\gamma$, tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại.
C. tia $\gamma$, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
D. tia X, tia $\gamma$, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
Câu 14. Một vật có khối lượng $0,4$ kg đang dao động điều hòa với chu kì $0,2\pi$ (s) và biên độ dao động bằng $10$ cm. Mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của vật là
A. $0,5$ J.
B. $0,2$ J.
C. $0,3$ J.
D. $0,4$ J.
Câu 15. Một sóng điện từ phát ra từ điện thoại di động có tần số $1500$ MHz. Biết tốc độ truyền sóng điện từ là $3.10^8$ m/s. Bước sóng của sóng điện từ này là

A. $200$ m.
B. $20$ m.
C. $0,02$ m.
D. $0,2$ m.
Câu 16. Hình bên là hình ảnh của một sóng hình sin có bước sóng bằng

A. $0,04$ m.
B. $0,06$ m.
C. $0,08$ m.
D. $0,02$ m.
Câu 17. Hình bên mô tả sóng dừng ổn định trên sợi dây đàn hồi PQ. Số bụng sóng xuất hiện trên sợi dây là

A. $8$.
B. $4$.
C. $6$.
D. $2$.
Câu 18. Hình bên là một số dụng cụ thí nghiệm đo tần số của sóng âm. Dụng cụ được sử dụng để tạo ra âm thanh có tần số xác định là

A. Micro (2).
B. Âm thoa và búa cao su (4).
C. Bộ khuếch đại tín hiệu (3).
D. Dao động kí điện tử và dây đo (1).
PHẦN II (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình bên là đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hòa. Lấy $\pi = 3,14$.

a) Chiều dài quỹ đạo là $80$ cm. __________
b) Tần số của dao động là $0,25$ Hz. __________
c) Trong khoảng từ điểm A đến điểm C trên đồ thị, vật qua vị trí biên ba lần. __________
d) Gia tốc tại điểm $t = 4$ s là $-74$ cm/s$^2$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc như hình (a). Khoảng cách giữa hai khe hẹp là $0,15$ mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là $75$ cm. Vị trí các vân sáng, vân tối được đánh dấu trên tờ giấy trắng như hình (b). Dùng thước đo khoảng cách $L$ giữa hai vân tối trên hình (b) thì thấy $L = 14$ mm.


a) Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp. __________
b) Ánh sáng đơn sắc được sử dụng trong thí nghiệm là sóng dọc. __________
c) Khoảng vân trong thí nghiệm đo được bằng $3,5$ mm. __________
d) Bước sóng ánh sáng được dùng trong thí nghiệm bằng $600$ nm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III (0,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Cho một sóng cơ lan truyền trên mặt nước. Quan sát một chiếc phao trên mặt nước khi có sóng truyền qua thấy thời gian giữa mười lần liên tiếp phao lên đến vị trí cao nhất là $36$ giây. Biết khoảng cách hai đỉnh sóng liên tiếp là $10$ m. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu mét trên giây?
Đáp án: __________
Câu 2. Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = 2\cos(10t + \frac{\pi}{2})$ ($x$ tính bằng cm, $t$ tính bằng s). Khi vật qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật bằng bao nhiêu centimet trên giây?
Đáp án: __________
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Giải thích sự hình thành nút sóng và bụng sóng trong sóng dừng.
Câu 2 (2,0 điểm): Một vật có khối lượng $0,1$ kg dao động điều hòa trên trục Ox. Mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng O. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc động năng $W_d$ của vật vào $x^2$. Lấy $\pi = 3,14$.

a) Tính biên độ dao động của vật và cơ năng của vật.
b) Tính thời gian giữa hai lần liên tiếp thế năng của vật đạt giá trị cực đại.
