Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 12 năm 2025 2026 trường THPT Xuyên Mộc – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: trường THPT Xuyên Mộc
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi giữa học kì 2
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: trường THPT Xuyên Mộc
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi giữa học kì 2
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 2 Kinh tế pháp luật 12 năm 2025 – 2026 trường THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh hoàn thiện kiến thức trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi bám sát chương trình Kinh tế pháp luật 12 với các chuyên đề trọng tâm như tăng trưởng và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, pháp luật về lao động, quyền và nghĩa vụ công dân, kinh doanh theo quy định của pháp luật và các tình huống kinh tế – pháp lý gắn liền với thực tiễn đời sống. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống, tư duy phản biện và nâng cao khả năng xử lý câu hỏi trong các dạng đề thi học kì 2 lớp 12 môn Kinh tế pháp luật. Đồng thời, đây cũng là nguồn tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật lớp 12 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, nâng cao khả năng vận dụng thực tế và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng.

Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Kinh tế pháp luật và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: GDKTPL – LỚP: 12

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề gồm có 04 trang)

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (24 câu – 6 điểm)

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời.

Câu 1. Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

A. Tư vấn khám, chữa bệnh.

B. Không bị tra tấn, cực hình.

C. Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

D. Chi trả chi phí khám bệnh.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

A. học bất cứ ngành nghề nào.

B. thử nghiệm giáo dục quốc tế.

C. bảo mật chương trình học.

D. ưu tiên trong tuyển sinh.

Câu 3. Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã

A. tổ chức đám cưới.

B. tự nguyện đến với nhau.

C. đăng ký kết hôn.

D. có con chung.

Câu 4. Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?

A. Tham gia bảo hiểm y tế.

B. Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.

C. Đăng kí du học tự túc.

D. Thay đổi mạng viễn thông.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

A. Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.

B. Tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.

C. Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

D. Bảo vệ thu nhập trong đời sống.

Câu 6. Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?

A. Quyền chiếm hữu.

B. Quyền tự quyết định.

C. Quyền định đoạt.

D. Quyền sử dụng.

Câu 7. Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm và danh dự của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ở mối quan hệ nào?

A. Tín ngưỡng.

B. Huyết thống.

C. Nhân thân.

D. Tài sản.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 8, 9:

Anh H bị đau bụng nên tới Bệnh viện B khám. Sau khi thực hiện các thủ tục, bác sĩ chỉ định anh H thực hiện xét nghiệm và siêu âm. Trong lúc chờ đợi kết quả, do quá đau và nôn nóng, anh H đã thúc giục y bác sĩ kê đơn ngay nhưng không được đáp ứng. Anh H đã có lời nói xúc phạm nhân viên y tế và yêu cầu xuất viện.

Câu 8. Anh H không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây của công dân trong việc thực hiện quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

A. Không chấp hành nội quy điều trị.

B. Chậm thanh toán kinh phí điều trị.

C. Không chấp hành chỉ định điều trị.

D. Xúc phạm danh dự cán bộ y tế.

Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả do hành vi vi phạm của anh H gây ra?

A. Cản trở hoạt động khám chữa bệnh.

B. Ảnh hưởng sức khỏe người bệnh.

C. Gây khó khăn cho công tác điều trị.

D. Đe dọa tính mạng người khác.

Câu 10. Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi

A. đường biên giới quốc gia.

B. các nước có tiềm lực lớn.

C. đường giới tuyến quốc gia.

D. ý chí của nhà lãnh đạo.

Câu 11. Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia?

A. Vùng đất.

B. Vùng vũ trụ.

C. Vùng trời.

D. Vùng nước.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

A. Tiếp cận giá trị di sản.

B. Giữ gìn giá trị di sản.

C. Bảo vệ giá trị di sản.

D. Tôn trọng giá trị di sản.

Câu 13. Phát biểu nào dưới đây không đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường?

A. Công dân có nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ môi trường sống.

B. Mọi công dân đều có trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường.

C. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của riêng Nhà nước.

D. Công dân có quyền được sống trong môi trường trong lành, sạch đẹp.

Câu 14. Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật nội địa cho phù hợp là nội dung của:

A. Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.

B. Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng.

C. Pháp luật quốc gia phụ thuộc pháp luật quốc tế.

D. Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.

Câu 15. Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lí của pháp luật nước đó được gọi là

A. dân số nội địa.

B. dân số thổ cư.

C. dân cư địa phương.

D. dân cư quốc gia.

Câu 16. Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định về bảo vệ môi trường?

A. Cải tạo môi trường đất.

B. Thay đổi đồng bộ kết cấu hạ tầng.

C. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

D. Giám sát quy hoạch đô thị.

Câu 17. Chị H gửi đơn phản ánh doanh nghiệp xả thải chưa qua xử lý tới cơ quan có thẩm quyền. Hành vi của chị H thể hiện quyền:

A. Tham gia quản lý nhà nước về môi trường.

B. Tự do kinh doanh.

C. Giám sát hoạt động cơ quan hành chính.

D. Khiếu nại và tố cáo theo quy định pháp luật.

Câu 18. Hành vi nào dưới đây là đúng quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá?

A. Chỉnh sửa hình ảnh di tích trước khi chia sẻ.

B. Đăng tải nội dung sai lệch lịch sử để thu hút tương tác.

C. Tự ý lấy hiện vật nhỏ làm kỷ niệm.

D. Tuân thủ nội quy, không xâm phạm khu vực cấm.

Câu 19. Quốc gia thực hiện thiện chí các nghĩa vụ phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc là thực hiện nguyên tắc:

A. bình đẳng về chủ quyền.

B. quyền tự quyết của các dân tộc.

C. tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda).

D. không can thiệp vào công việc nội bộ.

Câu 20. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?

A. Tạo ra sự đối đầu giữa các quốc gia.

B. Quyết định vấn đề nội bộ của quốc gia.

C. Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.

D. Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.

Câu 21. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực là nguyên tắc:

A. bình đẳng về chủ quyền.

B. giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

C. cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

D. thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Câu 22. (Dựa trên thông tin Hiệp ước biên giới giữa nước A và B) Nội dung nào không phải đối tượng điều chỉnh của hiệp ước trên bộ?

A. Khai thác tài nguyên biên giới.

B. Sử dụng vùng đặc quyền kinh tế.

C. Khai thác tài nguyên trong thềm lục địa.

D. Sử dụng các hồ nước biên giới.

Câu 23. Hành vi nước A dùng vũ lực ngăn cư dân nước B sử dụng nguồn nước chung vi phạm nguyên tắc:

A. Giải quyết quốc tế bằng hòa bình.

B. Can thiệp vào công việc nước khác.

C. Bình đẳng về chủ quyền.

D. Thực hiện nghĩa vụ với quốc gia khác.

Câu 24. Việc không thực hiện đúng nội dung đã ký kết là nước A đã vi phạm nguyên tắc:

A. Can thiệp vào nội bộ.

B. Quyền tự quyết dân tộc.

C. Bình đẳng chủ quyền.

D. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 câu – 4 điểm)

Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a, b, c, d.

Câu 1. Về Hiệp định phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan (1997):

a) Luật biển 1982 là văn bản mang tính pháp luật quốc tế.

b) Hiệp định này có giá trị tương đương một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế.

c) Hai nước đã thực hiện tốt nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d) Pháp luật quốc tế đã góp phần củng cố mối quan hệ hữu nghị giữa hai nước.

Câu 2. Về tranh chấp và giải quyết tại Vịnh Thái Lan:

a) Hiệp định 1997 giữa VN – Thái Lan là văn bản pháp luật quốc tế.

b) Vịnh Thái Lan là khu vực nội thủy chung của 4 nước.

c) Thái Lan không có quyền tài phán đối với tất cả hoạt động hàng hải tại Vịnh.

d) Việc ký hiệp định song phương mà không có nước thứ 3 là vi phạm luật quốc tế.

Câu 3. Về hành vi xâm phạm di tích Chùa X (Huế):

a) Du khách có quyền viết, vẽ lên di tích để lưu niệm.

b) Hành vi dùng vật nhọn khắc lên bia đá là hành vi xâm hại di sản.

c) Bảo vệ di sản là nghĩa vụ của mọi du khách.

d) Cách tốt nhất để bảo vệ di tích là cấm tuyệt đối khách tham quan.

Câu 4. Tình huống về anh D và cơ sở sản xuất của anh M (chồng chị H):

a) Anh D vi phạm nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi bị camera ghi hình đổ rác sai quy định.

b) Việc chị H dán hình ảnh người vi phạm công khai là vi phạm quyền nhân thân.

c) Cơ sở anh M xả thải chưa xử lý là vi phạm nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

d) Anh D tố cáo anh M là thực hiện đúng quyền của công dân.

—— HẾT ——

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận