Đề thi cuối kì 2 Tin học 11 năm 2025 – 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Tin học 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như lập trình giải quyết bài toán, cấu trúc dữ liệu, xử lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ số và vận dụng kiến thức Tin học trong các tình huống thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng lập trình, phân tích thuật toán và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Tin học lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển năng lực số và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra cuối năm.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Tin học và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIN HỌC – LỚP: 11
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề KT có 4 trang)
Mã đề: 201
—
PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Truy vấn dữ liệu là gì?
A. Là việc tìm kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng theo điều kiện.
B. Là việc thay đổi cấu trúc của các trường trong bảng.
C. Là quá trình nhập dữ liệu mới vào bảng.
D. Là việc tạo ra các liên kết giữa các bảng trong CSDL.
Câu 2. Điều kiện cần thiết để thiết lập liên kết giữa hai bảng là:
A. Hai bảng phải được tạo cùng một thời điểm.
B. Hai bảng phải có ít nhất một trường chung có cùng kiểu dữ liệu.
C. Hai bảng phải có tên gọi gần giống nhau.
D. Hai bảng phải có cùng số lượng bản ghi.
Câu 3. Khi sử dụng công cụ Query Design để thiết kế truy vấn, thao tác nào sau đây được dùng để thực hiện việc chọn nguồn dữ liệu?
A. Sử dụng lệnh Save để lưu lại danh sách các trường dữ liệu hiện có.
B. Sử dụng lệnh Print Preview để xem trước các bảng dữ liệu có trong máy.
C. Sử dụng lệnh Format để thay đổi kiểu hiển thị của các bản ghi dữ liệu.
D. Sử dụng hộp thoại Add Tables để chọn các bảng hoặc truy vấn cần thiết.
Câu 4. Bạn đang thiết kế Query để tìm các cuốn sách của tác giả “Tô Hoài”. Tại dòng “Criteria” của cột “Tác giả”, cách nhập nào sau đây là đúng quy định của Access đối với dữ liệu kiểu văn bản?
A. [Tô Hoài]
B. “Tô Hoài”
C. Tô Hoài
D. = Tô Hoài
Câu 5. Thành phần nào trên biểu mẫu thường dùng để hiển thị tiêu đề tĩnh (không thay đổi)?
A. Check Box.
B. Combo Box.
C. Text Box.
D. Label.
Câu 6. Tại sao trường “Số thẻ căn cước” nên được thiết lập là kiểu Short Text thay vì Number?
A. Để tiết kiệm bộ nhớ lưu trữ.
B. Vì không dùng để tính toán và có thể chứa các ký số bắt đầu bằng 0.
C. Vì số thẻ căn cước có độ dài không cố định.
D. Để hệ thống tự động tăng giá trị.
Câu 7. Để liên kết bảng TAC_GIA và bảng SACH, ta thực hiện thao tác nào trong cửa sổ Relationships?
A. Kéo thả khóa chính MaTG từ bảng TAC_GIA sang trường MaTG ở bảng SACH.
B. Nhấp chuột phải vào bảng SACH chọn Link.
C. Kéo bảng SACH đè lên bảng TAC_GIA.
D. Viết câu lệnh SQL LINK TAC_GIA TO SACH.
Câu 8. Để lưu trữ thông tin về một mặt hàng bao gồm: Mã hàng (PK), Tên hàng, Đơn giá, Số lượng. Bạn nên thiết lập kiểu dữ liệu tương ứng lần lượt là:
A. Number, Short Text, Short Text, Currency.
B. Short Text, Number, Number, Currency.
C. AutoNumber, Long Text, Currency, Short Text.
D. Short Text, Short Text, Currency, Number.
Câu 9. Khi tạo bảng trong phần mềm CSDL, kiểu dữ liệu nào thường được dùng để lưu trữ ngày sinh của học sinh?
A. Currency.
B. Number.
C. Date/Time.
D. Short Text.
Câu 10. Liên kết giữa bảng LOP (Mã lớp là PK) và bảng HOC_SINH (Mã lớp là FK) thường là loại liên kết nào?
A. Liên kết 1 – nhiều (1-n).
B. Liên kết nhiều – nhiều (n-n).
C. Liên kết vòng.
D. Liên kết 1 – 1.
Câu 11. Câu lệnh SQL nào sau đây được dùng để lấy ra trường [Họ tên HS] từ bảng có tên là ‘HOC_SINH’?
A. GET [Họ tên HS] FROM HOC_SINH
B. SELECT ALL HOC_SINH
C. FIND [Họ tên HS] IN HOC_SINH
D. SELECT [Họ tên HS] FROM HOC_SINH
Câu 12. Khi thiết kế biểu mẫu nhập liệu cho bảng “Diem_Thi”, để đảm bảo giáo viên chỉ nhập điểm từ 0 đến 10, bạn nên sử dụng thuộc tính nào của ô nhập liệu?
A. Input Mask.
B. Validation Rule.
C. Default Value.
D. Format.
Câu 13. Biểu tượng nào thường xuất hiện trên đường liên kết giữa hai bảng để thể hiện mối quan hệ Một – Nhiều trong Microsoft Access?
A. Một dấu * và một dấu #.
B. Hai ký hiệu vô cực ở hai đầu.
C. Số 1 và ký hiệu vô cực.
D. Hai số 1 ở hai đầu đường kẻ.
Câu 14. Khi tạo bảng trong CSDL, bước đầu tiên người dùng cần thực hiện là gì?
A. In ấn các biểu mẫu nhập liệu cho bảng.
B. Thiết kế cấu trúc các trường và kiểu dữ liệu.
C. Thiết lập mối liên kết giữa các bảng.
D. Nhập các bản ghi dữ liệu vào bảng.
Câu 15. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chế độ Design View và Form View của một biểu mẫu là gì?
A. Không có sự khác biệt về chức năng giữa hai chế độ này.
B. Design View dùng để thiết kế cấu trúc, Form View dùng để làm việc với dữ liệu.
C. Form View cho phép thay đổi font chữ, Design View thì không.
D. Design View dùng để nhập liệu, Form View dùng để in ấn.
Câu 16. Bạn có bảng LOP (MaLop là khóa chính) và bảng HOC_SINH (MaLop là khóa ngoài). Khi thiết lập liên kết, việc chọn “Enforce Referential Integrity” sẽ giúp ích gì?
A. Tự động sắp xếp học sinh theo thứ tự tên trong bảng.
B. Giúp tăng tốc độ mở bảng khi dữ liệu quá lớn.
C. Ngăn chặn việc nhập một học sinh vào một lớp không tồn tại.
D. Tự động xóa bảng LOP khi bảng HOC_SINH thay đổi.
Câu 17. Trong CSDL, một hàng của bảng được gọi là gì?
A. Bản ghi (Record).
B. Kiểu dữ liệu (Data Type).
C. Thuộc tính (Attribute).
D. Trường (Field).
Câu 18. Bạn thiết kế CSDL quản lý thư viện. Bảng SACH có trường NamXuatBan. Kiểu dữ liệu và ràng buộc nào là tối ưu?
A. Number, giá trị phải lớn hơn 0.
B. Short Text, độ dài tối đa 4.
C. Date/Time, định dạng “yyyy”.
D. Cả A và C đều có thể áp dụng tùy theo mục đích thống kê.
Câu 19. Trong mô hình dữ liệu quan hệ, ‘khóa ngoài’ (foreign key) đóng vai trò gì?
A. Là trường dữ liệu bắt buộc phải nhập số nguyên.
B. Dùng để thay thế hoàn toàn cho khóa chính của bảng hiện tại.
C. Dùng để liên kết dữ liệu giữa hai bảng thông qua việc tham chiếu đến khóa chính của bảng khác.
D. Dùng để mã hóa dữ liệu giúp tăng cường bảo mật thông tin.
Câu 20. Trong câu lệnh SQL cơ bản, mệnh đề ‘WHERE’ được sử dụng nhằm mục đích gì?
A. Thiết lập các điều kiện để lọc ra những bản ghi thỏa mãn yêu cầu.
B. Sắp xếp thứ tự hiển thị của các bản ghi từ thấp đến cao.
C. Chỉ định tên các bảng chứa dữ liệu cần truy xuất.
D. Xác định danh sách các cột sẽ xuất hiện trong kết quả.
Câu 21. Khóa ngoài (Foreign Key) dùng để làm gì?
A. Dùng để thiết lập liên kết giữa các bảng.
B. Dùng để thay thế khóa chính khi khóa chính bị mất.
C. Dùng để mã hóa dữ liệu của bảng.
D. Dùng để xóa các bản ghi trùng lặp.
Câu 22. Trong cửa sổ thiết kế truy vấn (Query Design) của Microsoft Access, nguồn dữ liệu dùng để tạo một truy vấn mới có thể là những đối tượng nào?
A. Chỉ bao gồm các biểu mẫu (Forms) đã được thiết kế sẵn.
B. Chỉ bao gồm các báo cáo (Reports) đã được kết xuất dữ liệu.
C. Bao gồm các bảng (Tables) hoặc các truy vấn (Queries) khác.
D. Chỉ bao gồm các bảng (Tables) có trong cơ sở dữ liệu.
Câu 23. Bạn đang thiết kế một truy vấn để tìm các mặt hàng có “Số lượng tồn” dưới 10 hoặc “Đơn giá” lớn hơn 5.000.000 trong bảng. Bạn nên đặt các điều kiện này như thế nào trong lưới thiết kế (Design Grid)?
A. Nhập cả hai điều kiện trên cùng một dòng Criteria của hai trường tương ứng.
B. Nhập điều kiện <10 ở dòng Or và điều kiện >5000000 ở dòng Criteria.
C. Nhập điều kiện <10 ở dòng Criteria và điều kiện >5000000 ở dòng Or.
D. Cả phương án B và C đều cho ra kết quả đúng theo yêu cầu bài toán.
Câu 24. Biểu mẫu (Form) trong CSDL có vai trò chủ yếu là:
A. Thực hiện các phép tính toán phức tạp giữa các bảng.
B. Dùng để in ấn dữ liệu ra giấy.
C. Tạo giao diện thuận tiện để nhập, sửa đổi và hiển thị dữ liệu.
D. Lưu trữ dữ liệu lâu dài thay cho bảng.
Câu 25. Khi tạo biểu mẫu nhập liệu cho bảng có khóa ngoại, điều khiển nào giúp người dùng chọn giá trị từ danh sách có sẵn thay vì nhập tay?
A. Label.
B. Command Button.
C. Combo Box (Hộp kết hợp).
D. Image Control.
Câu 26. Giả sử bạn cần tạo một truy vấn để tìm các quyển sách có DonGia từ 50000 đến 100000. Tại dòng Criteria của cột DonGia, bạn nhập điều kiện nào?
A. >= 50000 OR <= 100000
B. BETWEEN 50000 AND 100000
C. IN (50000, 100000)
D. > 50000 AND < 100000
Câu 27. Khi thực hiện lọc dữ liệu trong một truy vấn với điều kiện kết hợp bằng từ khóa AND giữa hai trường, kết quả trả về sẽ bao gồm các bản ghi nào?
A. Các bản ghi chỉ cần thỏa mãn một trong hai điều kiện đã thiết lập.
B. Các bản ghi đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện đã thiết lập.
C. Tất cả các bản ghi có trong bảng dữ liệu nguồn mà không cần điều kiện.
D. Các bản ghi không thỏa mãn bất kỳ điều kiện nào trong hai điều kiện đó.
Câu 28. Mục đích chính của việc thiết lập khóa chính cho một bảng là:
A. Để bảng có thể chứa nhiều dữ liệu hơn.
B. Để phân biệt duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.
C. Để bảo mật nội dung của bảng dữ liệu.
D. Để tự động sắp xếp dữ liệu theo thứ tự bảng chữ cái.
—
PHẦN II – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI.
Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI.
Câu 1: Cho bảng MUON_SACH gồm các trường: MaMuon (Khóa chính), MaSach (Khóa ngoài), NgayMuon, SoLuong. Xét các phát biểu sau:
A. Trường MaMuon có thể nhận giá trị trùng nhau nếu các bản ghi đó cùng ngày mượn.
B. Trường MaSach dùng để liên kết với bảng SACH.
C. Một bảng bắt buộc phải có ít nhất hai khóa chính.
D. Khóa chính giúp đảm bảo tính toàn vẹn và định danh duy nhất cho mỗi lượt mượn sách.
Câu 2: Khi tìm hiểu về khái niệm và mục đích của truy vấn (Query) trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Truy vấn dữ liệu là quá trình xóa bỏ vĩnh viễn các bản ghi không cần thiết trong các bảng nguồn.
B. Một trong những mục đích chính của truy vấn là lọc ra các bản ghi thỏa mãn những điều kiện nhất định.
C. Truy vấn dữ liệu có thể thực hiện các phép tính toán như tính tổng, trung bình cộng từ dữ liệu của các trường.
D. Kết quả của một truy vấn luôn được lưu trữ thành một bảng dữ liệu vật lý độc lập và không thay đổi khi dữ liệu nguồn thay đổi.
Câu 3: Trong quá trình thiết lập liên kết (Relationships) giữa bảng TAC_GIA và bảng SACH trong phần mềm CSDL:
A. Bạn có thể thiết lập liên kết ngay cả khi hai bảng không có trường chung.
B. Liên kết giúp đảm bảo rằng không thể nhập mã tác giả vào bảng SACH nếu mã đó chưa tồn tại trong bảng TAC_GIA (nếu bật Enforce Referential Integrity).
C. Thao tác thiết lập liên kết được thực hiện bằng cách kéo thả trường chung từ bảng này sang bảng kia.
D. Sau khi đã thiết lập liên kết, bạn không thể thay đổi kiểu dữ liệu của các trường tham gia liên kết đó trừ khi xóa liên kết.
—
— HẾT —
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
