Đề thi giữa kì 1 Tin học 11 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Tin học 11 với các chuyên đề trọng tâm như dữ liệu và cơ sở dữ liệu, lập trình, thuật toán, cấu trúc dữ liệu cơ bản, xử lý thông tin, ứng dụng công nghệ số và giải quyết các bài toán thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng lập trình, phân tích dữ liệu và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra giữa kì 1 môn Tin học lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Tin học 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển năng lực số và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn học tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề phong phú cùng hệ thống câu hỏi được phân loại từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Tin học và tiết kiệm thời gian ôn luyện hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GD & ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI – HỘI AN
KIỂM TRA GIỮA KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIN HỌC 11
Thời gian làm bài: 45 Phút; (Đề có 2 trang)
Họ tên: ……………………………………………………… Số báo danh: ……………….
Mã đề 1111
—
PHẦN I (3 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Bộ phận nào sau đây thực hiện tất cả các phép tính số học và logic trong máy tính?
A. Bộ điều khiển.
B. Bộ nhớ trong.
C. Bộ số học và logic.
D. Bộ nhớ ROM.
Câu 2: Bộ nhớ nào sau đây có khả năng lưu trữ dữ liệu tạm thời và mất dữ liệu khi tắt máy?
A. SSD.
B. ROM.
C. RAM.
D. HDD.
Câu 3: Để kết nối máy in với máy tính, cần phải thực hiện thao tác nào sau đây trong lần đầu sử dụng?
A. Tăng tốc độ in.
B. Cài đặt trình điều khiển của máy in.
C. Cắm điện máy in.
D. Tăng độ phân giải của máy in.
Câu 4: Cổng HDMI thường được dùng để:
A. Kết nối mạng Internet.
B. Kết nối máy tính với thiết bị lưu trữ ngoài.
C. Sạc pin cho thiết bị di động.
D. Truyền âm thanh và hình ảnh chất lượng cao đến màn hình hoặc tivi.
Câu 5: Để sắp xếp phân loại thư trong hộp thư đến thì em sử dụng?
A. Dấu sao.
B. Dấu quan trọng.
C. Nhãn (Label).
D. Nhãn (Name).
Câu 6: Trên nơi lưu trữ trực tuyến cho phép người dùng làm công việc gì?
A. Chỉ quản lý ổ đĩa.
B. Chỉ chỉnh sửa trực tuyến.
C. Trao đổi như một kênh chat.
D. Tạo thư mục mới, quản lý ổ đĩa, chỉnh sửa trực tuyến.
Câu 7: Phương án nào sau đây là thiết bị vào của máy tính?
A. Màn hình.
B. Máy in.
C. Loa.
D. Chuột.
Câu 8: Khi gặp sự cố trên đĩa cứng, tiện ích nào được sử dụng để sửa lỗi?
A. Check Disk.
B. Optimize.
C. Disk Fragment.
D. Disk Cleanup.
Câu 9: Gmail tự động xác định và đánh dấu thư thuộc loại quan trọng bằng?
A. Phần mềm đánh dấu.
B. Chức năng lọc thư.
C. Dấu quan trọng màu vàng.
D. Dấu sao màu đỏ.
Câu 10: Tiện ích File Explorer của Windows dùng để làm gì?
A. Vẽ hình ảnh.
B. Quản lý tệp và thư mục.
C. Quan sát trạng thái hiển thị.
D. Truy cập nhanh các phần mềm ứng dụng.
Câu 11: Ưu điểm của việc lưu trữ thông tin trực tuyến là?
A. Không cho phép chia sẻ thư mục, tệp cho người dùng khác.
B. Thích vào thư mục của ai cũng được.
C. Cho phép chia sẻ thư mục, tệp cho người dùng khác.
D. Bán được thông tin cho nhau để kiếm tiền.
Câu 12: Khi kết nối máy tính với điện thoại thông minh qua cáp USB, ta có thể thực hiện được việc nào sau đây?
A. Gọi điện thoại từ máy tính.
B. Cài đặt ứng dụng cho điện thoại mà không cần mạng.
C. Sao chép, di chuyển tệp giữa hai thiết bị.
D. Gửi tin nhắn SMS từ máy tính.
—
PHẦN II (4 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong giờ học Tin, giáo viên yêu cầu các nhóm nêu vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở trong ngành công nghệ thông tin. Các nhóm đã đưa ra những phát biểu sau:
a) Phần mềm thương mại chủ yếu dành cho các tổ chức, cá nhân chuyên nghiệp và tạo ra nguồn thu nhập.
b) Phần mềm nguồn mở giúp người dùng có thể sử dụng phần mềm chất lượng cao với chi phí thấp.
c) Phần mềm thương mại có tính linh hoạt cao hơn phần mềm nguồn mở do đáp ứng được nhu cầu riêng biệt.
d) Phần mềm nguồn mở luôn có tính bảo mật cao hơn phần mềm thương mại vì mã nguồn mở.
Câu 2: Các thiết bị bên trong máy tính bao gồm bộ xử lý, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài và các bảng mạch mở rộng. Chúng được gắn trên bảng mạch chính và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của máy tính.
a) CPU không cần thiết đối với máy tính.
b) ROM có thể ghi dữ liệu mới.
c) Bộ xử lý là nơi thực hiện các phép toán và điều khiển toàn bộ máy tính hoạt động.
d) Tốc độ của bộ xử lý được đo bằng đơn vị MB.
Câu 3: Trong giờ Tin học, An và Bình thảo luận về bài “Hệ điều hành máy tính” và đã đưa ra những phát biểu sau:
a) Windows 7 được phát hành sau Windows 8, mang lại nhiều cải tiến về hiệu suất và bảo mật.
b) Trong giai đoạn đầu, các hệ điều hành máy tính cá nhân sử dụng giao diện đồ họa trực quan, dễ sử dụng.
c) Thiết bị đa năng như máy tính xách tay hay điện thoại thông minh có thể hoạt động mà không cần hệ điều hành.
d) Cơ chế plug & play giúp người dùng dễ dàng kết nối các thiết bị ngoại vi như máy in, ổ cường ngoài mà không cần cài đặt trình điều khiển riêng biệt.
Câu 4: Lan chuẩn bị làm bài tập Tin học. Bạn ấy cần tìm kiếm thông tin trên Internet và trao đổi với nhóm bạn bằng email, mạng xã hội. Lan có những phát biểu sau đây:
a) Công cụ Google có thể dùng để tìm kiếm thông tin trên Internet.
b) Tìm kiếm bằng tiếng nói yêu cầu người dùng nhấn vào biểu tượng micro trên công cụ tìm kiếm.
c) Lan sử dụng dấu ‘ ‘ khi tìm kiếm thì sẽ tìm được chính xác cụm từ đó.
d) Khi gửi thư điện tử cho nhiều người, Lan dùng Cc (Carbon Copy) hoặc Bcc (Blind Carbon Copy) để thuận tiện hơn.
—
PHẦN III – TỰ LUẬN (3 điểm)
Bài 1: Thực hiện phép cộng các số nhị phân có nhiều chữ số sau đây rồi chuyển các số sang hệ thập phân. (1 điểm)
a) 10111001 + 10110011.
b) 11101110 + 11010101.
Bài 2: Em hãy nêu các bước tạo Fanpage của lớp mình để đăng tải các bài viết, ảnh, video và sự kiện của trường, lớp. (1 điểm)
Bài 3: Hãy nêu các bước sử dụng máy tìm kiếm để tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp mà em mơ ước được làm trong tương lai dưới dạng video (1 điểm)
—
—— HẾT ——
