Đề thi giữa kì 1 Vật lý 12 năm 2026 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật lý
Trường: Trường THPT Phan Ngọc Hiển
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2025
Môn học: Vật lý
Trường: Trường THPT Phan Ngọc Hiển
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 1 Vật lý 12 năm 2026 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, do THPT Phan Ngọc Hiển thuộc Sở GD&ĐT Cà Mau tổ chức biên soạn cho năm học 2025 2026. Đây là mẫu đề giữa kì 1 lớp 12 môn Vật lý có tính phân hóa cao, giúp đánh giá chuẩn xác chất lượng học tập định kỳ và hỗ trợ các em trong lộ trình ôn luyện kỳ thi quốc gia. Nội dung đề thi bao quát các chuyên đề cốt lõi như Thuyết động học phân tử, Thang nhiệt độ, Nội năng và nhiệt lượng, cùng kỹ năng tính toán Nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi. Thông qua việc thử sức với đề trắc nghiệm Lý 12 này, người học sẽ nâng cao khả năng đọc hiểu dữ kiện, rèn luyện kỹ năng chọn đáp án nhanh và biết cách vận dụng lý thuyết vật lý vào giải quyết các bài toán thực tiễn.

Trải nghiệm giải các bộ đề ôn thi lớp 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang đến sự tiện lợi vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn ôn thi năm 2025. Website tích hợp giao diện hiện đại, dễ thao tác, hỗ trợ làm bài nhiều lần và cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp, giúp các em tự đánh giá cũng như theo dõi mức độ tiến bộ của bản thân. Đối với môn Vật lý, hệ thống câu hỏi được sắp xếp khoa học từ lý thuyết nền tảng đến các bài tập tình huống thực tế, tạo điều kiện để học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế một cách nhanh chóng. Việc rèn luyện thường xuyên trên nền tảng này không chỉ củng cố vững chắc kiến thức chuyên môn mà còn giúp tối ưu hóa thời gian chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải tính chất của các phân tử chất khí?
A. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
B. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
C. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất.
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng cố định.

Câu 2. Trong mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các phân tử có thể chuyển động không ngừng theo mọi hướng, hoặc đứng yên.
B. Các chất được cấu tạo bởi các phân tử, nguyên tử có kích thước rất nhỏ.
C. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không phụ thuộc vào nhiệt độ.
D. Giữa các phân tử có khoảng cách nên chúng luôn tương tác nhau bởi lực hút rất mạnh.

Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ.

Thời gian nước đá tan từ phút nào:
A. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10
B. Từ phút thứ 10 trở đi
C. Từ 0 đến phút thứ 6
D. Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15

Câu 4. Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Thể tích của chất lỏng.
B. Gió.
C. Nhiệt độ.
D. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng

Câu 5. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên
B. giảm dần đi
C. khi tăng khi giảm
D. không thay đổi

Câu 6. Trong thang nhiệt Farentheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

A. $273\text{ K}$
B. $32^\circtext{F}$
C. $0text{ K}$
D. $0^\circtext{C}$

Câu 7. Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
A. Kí hiệu của nhiệt độ của $t$.
B. Đơn vị đo nhiệt độ là $^\circtext{C}$.
C. Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất $1text{atm}$ là $0^\circtext{C}$.
D. $1^\circtext{C}$ tương ứng với $273text{ K}$.

Câu 8. Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ $19^\circtext{C}$ đến $28^\circtext{C}$.
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

A. Nhiệt độ từ $292text{ K}$ đến $301text{ K}$.
B. Nhiệt độ từ $19text{ K}$ đến $28text{ K}$.
C. Nhiệt độ từ $273text{ K}$ đến $301text{ K}$.
D. Nhiệt độ từ $273text{ K}$ đến $292text{ K}$.

Câu 9. Một vật được làm lạnh từ $30^\circtext{C}$ xuống $5^\circtext{C}$. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin?
A. $25text{ K}$.
B. $150text{ K}$.
C. $298text{ K}$.
D. $35text{ K}$.

Câu 10. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Câu 11. Trường hợp nào làm biến đổi nội năng do truyền nhiệt?
A. Đun nóng nước bằng bếp.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
C. Nén khí trong xilanh.
D. Cọ xát hai vật vào nhau.

Câu 12. Một lượng khí bị nén đã nhận được công là $150text{ kJ}$. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là $95text{ kJ}$ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
A. giảm $55text{kJ}$.
B. tăng $55text{kJ}$.
C. không thay đổi.
D. tăng $245text{kJ}$.

Câu 13. Ấm nhôm khối lượng $500text{ g}$ đựng $2text{ lít}$ nước ở $20^\circtext{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là $4200text{ J/kg.K}$ và $920text{ J/kg.K}$. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
A. $708,8text{ kJ}$.
B. $36,8text{ kJ}$.
C. $672text{ kJ}$.
D. $635,2text{ kJ}$.

Câu 14. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng $100text{ J}$. Khí nở ra thực hiện công $70text{ J}$ đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. $20text{ J}$.
B. $30text{ J}$.
C. $40text{ J}$.
D. $50text{ J}$.

Câu 15. Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của $1text{kg}$ đồng và $1text{kg}$ nhôm thêm $10^\circtext{C}$ thì:
A. Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
B. Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
C. Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
D. Không khẳng định được.

Câu 16. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34.10^5text{ J/ kg}$. Người ta cung cấp nhiệt lượng $5,01.10^5text{ J}$ có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá
A. $16,7text{ kg}$
B. $1,5text{kg}$
C. $8,35text{kg}$
D. $0,668text{kg}$

Câu 17. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
A. $text{kg/J}$
B. $text{J.kg}$
C. $text{J/kg}$
D. $text{J}$

Câu 18. Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho $10text{kg}$ nước ở $25^\circtext{C}$ chuyển thành hơi ở $100^\circtext{C}$. Cho biết nhiệt dung riêng của nước $4180text{ J/kg.K}$ và nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6text{ J/kg}$.
A. $18450text{ kJ}$
B. $26135text{ kJ}$
C. $84500text{ kJ}$
D. $804500text{ kJ}$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về sự sôi?
a) Nước sôi ở nhiệt độ $100^\circtext{C}$. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước. __________
b) Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi. __________
c) Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần. __________
d) Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì:

a) Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng __________
b) Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa tay và nước __________
c) Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm __________
d) Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Đốt nóng khối khí trong xi lanh đặt nằm ngang bằng ngọn lửa đèn cồn như hình vẽ. Khí giãn nở đẩy pít – tông từ vị trí (1) đến vị trí (2).

a) Khối khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng $Q$ ($Q gt 0$). __________
b) Khí giãn nở và nhận công $A$ ($A gt 0$). __________
c) Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng. __________
d) Khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng $150text{ J}$ thì khối khí giãn nở làm thể tích tăng từ $20text{ cm}^3$ đến $30text{ cm}^3$, biết rằng áp suất của khối khí trong xilanh không đổi và bằng $5.10^5text{ Pa}$. Nội năng của khối khí trong quá trình này tăng $145text{ J}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5text{ J/kg}$.

a) Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng $1,8.10^5text{ J}$ khi nóng chảy hoàn toàn. __________
b) Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5text{ J}$ để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. __________
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $2text{kg}$ đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là $3,6.10^5text{ J}$. __________
d) Dùng lò nung có công suất $2000text{ W}$ hiệu suất $75%$ thì mất $240text{s}$ để làm nóng chảy hoàn toàn $2text{kg}$ đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Nhiệt kế ở hình bên đang chỉ số đo bằng bao nhiêu K theo thang nhiệt độ Kelvin?
Đáp án: __________

Câu 2. Nội năng của khối khí tăng $15text{ J}$ khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng $35text{ J}$. Khi đó, khối khí đã thực hiện công bao nhiêu Jun?
Đáp án: __________

Câu 3. Một lượng khí chứa trong một xilanh có pittong di chuyển được, ở trạng thái cân bằng, khối khí được cung cấp nhiệt lượng $4,98text{ kJ}$, khí giãn nở đẩy pittong làm tăng thể tích một lượng $Delta V = 15 (text{dm}^3)$. Trong quá trình này, áp suất của khối khí không đổi và bằng $p = 2,5 cdot 10^5\text{ Pa}$. Độ biến thiên nội năng là bao nhiêu kJ? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: __________

Câu 4. Một quả bóng khối lượng $200text{ g}$ rơi từ độ cao $15text{ m}$ xuống sân và nảy lên được $10text{ m}$. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng bao nhiêu Jun ? (lấy $g = 10text{m/s}^2$).
Đáp án: __________

Câu 5. Một nhà máy thép mỗi lần luyện được $35$ tấn thép. Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là $2,77.10^5text{ J/kg}$. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy. Đơn vị MJ
Đáp án: __________

Câu 6. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi $100text{g}$ nước ở $100^\circtext{C}$ là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,3.10^6text{ J/kg}$
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận