Đề thi thử THPT 2026 môn Tin học Sở GDĐT Hà Tĩnh là tài liệu ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi cần tự kiểm tra năng lực trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Khác với kiểu ôn tập chỉ dừng ở việc nhớ khái niệm, đề thi môn Tin học thường yêu cầu người học phải vận dụng tư duy logic, hiểu bản chất thuật toán, dữ liệu và các tình huống ứng dụng công nghệ để xử lý câu hỏi một cách chính xác. Với những em đang cần đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tin học, đây là nguồn tham khảo hữu ích để rà soát lại các nội dung trọng tâm, nhận ra phần nào còn chưa chắc và điều chỉnh kế hoạch học tập theo hướng hiệu quả hơn. Ở mức độ luyện tập cao hơn, tài liệu này cũng có thể xem như đề trắc nghiệm đại học vì nhiều câu hỏi đòi hỏi khả năng suy luận, đọc hiểu dữ kiện và chọn đáp án đúng dựa trên tư duy thay vì học thuộc đơn thuần.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn chuyển cấp online theo hình thức trực tuyến để việc tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và dễ kiểm soát hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả qua từng lượt luyện tập và nhận ra rõ mình đang yếu ở nhóm câu hỏi nào liên quan đến logic, dữ liệu, thuật toán hay phần vận dụng thực tế. Với môn Tin học, cách luyện này đặc biệt hiệu quả vì người học thường không yếu đều ở mọi phần mà hay mất điểm ở một vài nhóm kiến thức mang tính tư duy. Nhờ luyện đề nhiều lần trên cùng một hệ thống, học sinh lớp 12 sẽ dễ ôn đúng trọng tâm hơn, tránh học dàn trải và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 04 trang)
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
MÔN: TIN HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên: …………………………………………………………..
Số báo danh: ………………………………………………………..
Mã đề 0901
—
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cài đặt phần mềm bẻ khóa từ nguồn không tin cậy thường dẫn tới rủi ro nào sau đây?
A. Thiết bị tự tăng dung lượng lưu trữ.
B. Pin máy tính hoạt động bền hơn trước.
C. Bộ xử lí giảm nhiệt rõ rệt khi chạy.
D. Dễ nhiễm mã độc và vi phạm bản quyền.
Câu 2. Dịch vụ nào sau đây hỗ trợ phân giải tên miền thành địa chỉ IP tương ứng?
A. DHCP.
B. SMTP.
C. DNS.
D. FTP.
Câu 3. Một học sinh dùng công cụ AI để gợi ý lời giải cho bài tập. Để sử dụng kết quả này một cách phù hợp, học sinh nên làm gì sau đây?
A. Đối chiếu lời giải với kiến thức đã học và tự trình bày lại.
B. Che giấu nguồn tham khảo để bài làm có vẻ do mình tự làm.
C. Bỏ qua việc kiểm tra vì AI không thể tạo ra thông tin sai.
D. Nộp nguyên văn lời giải vì AI có khả năng xử lí dữ liệu lớn.
Câu 4. Khi nhận cuộc gọi yêu cầu đọc mã OTP để xác minh tài khoản, cách xử lí nào sau đây an toàn nhất?
A. Từ chối cung cấp và tự xác minh lại.
B. Đọc mã để tránh bị khóa tài khoản.
C. Đăng công khai mã rồi hỏi cộng đồng.
D. Gửi ảnh chụp mã để họ đối chiếu.
Câu 5. Trong nhóm phát triển phần mềm, vai trò nào thường trực tiếp viết, sửa và tối ưu mã nguồn?
A. Lập trình viên.
B. Business Analyst.
C. Chuyên viên marketing.
D. Quản trị viên hệ thống.
Câu 6. Trong doanh nghiệp, công việc nào sau đây thường thuộc về quản trị hệ thống?
A. Thiết kế banner cho chiến dịch mới.
B. Viết nội dung quảng bá trên mạng xã hội.
C. Dựng video giới thiệu tính năng sản phẩm.
D. Bảo trì dịch vụ và xử lí sự cố máy chủ.
Câu 7. Trong tệp CSS, muốn tăng cỡ chữ của tiêu đề “Cổng thông tin học sinh”, thuộc tính nào sau đây thường được dùng?
A. display
B. font-size
C. text-align
D. margin
Câu 8. Trong CSS, khai báo nào sau đây thường được dùng để căn giữa theo chiều ngang dòng chữ tiêu đề bên trong một phần tử?
A. text-align: center;
B. font-style: italic;
C. display: inline;
D. padding: 0;
Câu 9. Một phần tử trên trang được gán id=”banner”. Selector CSS nào sau đây sẽ áp dụng kiểu trực tiếp cho đúng phần tử đó?
A. .banner
B. #banner
C. banner
D. *
Câu 10. Khi cần tạm ẩn một khối nội dung quảng bá trên trang web và không để khối đó tiếp tục chiếm chỗ hiển thị, khai báo CSS nào sau đây phù hợp hơn cả?
A. display: block;
B. display: none;
C. text-align: center;
D. font-weight: bold;
Câu 11. Thiết bị nào sau đây thường dùng để kết nối nhiều máy tính có dây trong cùng một mạng LAN ở tầng liên kết dữ liệu?
A. Switch.
B. Router.
C. Access Point.
D. Modem.
Câu 12. Trong cấu trúc HTML cơ bản của một trang web, phần nào sau đây thường chứa toàn bộ nội dung được hiển thị trong cửa sổ trình duyệt?
A. <meta>
B. <head>
C. <body>
D. <title>
Câu 13. Phương án nào sau đây nêu đúng độ dài chuẩn của địa chỉ IPv6?
A. 256 bit.
B. 128 bit.
C. 64 bit.
D. 32 bit.
Câu 14. Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:
| Dòng | Đoạn chương trình viết bằng Python | Đoạn chương trình viết bằng C++ |
|---|---|---|
| 1 | i = 2 | |
| 2 | s = 1 | int i = 2, s = 1; |
| 3 | while i <= 11: | while (i <= 11) { |
| 4 | if i % 3 == 2: | if (i % 3 == 2) s += i; |
| 5 | s += i | else s += 1; |
| 6 | else: | i += 3; |
| 7 | s += 1 | } |
| 8 | i += 3 | |
| 9 | print(s) | cout << s; |
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, giá trị nào của biến s được in ra màn hình?
A. 24
B. 27
C. 29
D. 25
Câu 15. Một học sinh đăng lại thông tin chưa được kiểm chứng về lịch kiểm tra trên mạng xã hội. Hệ quả nào sau đây có thể xảy ra?
A. Làm tài khoản trở nên đáng tin hơn.
B. Làm lan truyền thông tin sai lệch.
C. Giảm khả năng người khác hiểu nhầm.
D. Giúp nhà trường thông báo nhanh hơn.
Câu 16. Khi biểu mẫu web dùng phương thức GET để gửi dữ liệu, phần thông tin người dùng nhập thường xuất hiện ở vị trí nào sau đây?
A. Trong phần mô tả của ảnh gửi kèm.
B. Trong chuỗi truy vấn trên URL của yêu cầu.
C. Trong bộ nhớ RAM của máy chủ.
D. Trong tệp đính kèm của biểu mẫu.
Câu 17. Một hệ thống dự đoán doanh thu ngày tiếp theo của cửa hàng dựa trên doanh thu những ngày trước, số lượng khách, thời tiết và ngày trong tuần. Trong bài toán này, thông tin nào sau đây được xem là đặc trưng đầu vào?
A. Sai số dự đoán của mô hình.
B. Hệ số được mô hình điều chỉnh khi huấn luyện.
C. Doanh thu ngày tiếp theo.
D. Số lượng khách trong ngày.
Câu 18. Một trung tâm ngoại ngữ muốn tự động xếp bài viết của học viên vào các mức “đạt”, “cần sửa”, “yếu”. Cách tiếp cận nào phù hợp hơn cả?
A. Sắp xếp bài theo thời điểm nộp bài.
B. Nâng cấp bộ lưu điện của phòng máy.
C. Tăng số lượng máy in của trung tâm.
D. Huấn luyện mô hình từ bài viết mẫu.
Câu 19. Trong bảng lịch trực trên trang web, khi cần thêm một hàng mới để ghi thông tin của một ngày trực, thẻ nào sau đây thường được dùng?
A. <tr>
B. <table>
C. <th>
D. <td>
Câu 20. Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:
| Dòng | Đoạn chương trình viết bằng Python | Đoạn chương trình viết bằng C++ |
|---|---|---|
| 1 | s = “DIENTOANDAMAY” | char s[] = “DIENTOANDAMAY”; |
| 2 | x = 7 | int x = 7; |
| 3 | for i in range(4, 7): | for (int i = 4; i < 7; i++) { |
| 4 | if i % 2 == 0: | if (i % 2 == 0) x = x / 2; |
| 5 | x = x // 2 | else x = x + 1; |
| 6 | else: | } |
| 7 | x = x + 1 | |
| 8 | print(s[x]) | cout << s[x]; |
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kí tự nào sau đây được in ra màn hình?
A. N
B. A
C. O
D. E
Câu 21. Trong biểu mẫu đăng kí trực tuyến, thuộc tính method của thẻ <form> cho biết nội dung nào sau đây?
A. Màu sắc của nút gửi biểu mẫu.
B. Địa chỉ nhận dữ liệu của biểu mẫu.
C. Cách gửi dữ liệu tới máy chủ.
D. Kiểu hiển thị của trường nhập.
Câu 22. Khác với Switch, Hub trong mạng LAN hoạt động theo cách nào sau đây?
A. Chuyển tiếp theo bảng MAC.
B. Phát dữ liệu ra mọi cổng.
C. Chỉ gửi tới thiết bị có IP tĩnh.
D. Định tuyến giữa các mạng IP.
Câu 23. Trong nhóm nghề CNTT, công việc nào sau đây phù hợp hơn cả với vai trò phân tích dữ liệu?
A. Lắp đặt đường truyền và modem mạng.
B. Thay thế linh kiện và sửa lỗi phần cứng.
C. Phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
D. Thiết kế poster truyền thông cho sản phẩm.
Câu 24. Sau khi huấn luyện mô hình, bộ dữ liệu nào sau đây thường được dùng để ước lượng khả năng hoạt động trên dữ liệu chưa từng gặp?
A. Tập xác thực.
B. Tập huấn luyện.
C. Tập kiểm tra.
D. Tập tiền xử lí.
—
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ 4 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
A. Phần chung cho tất cả các thí sinh
Câu 1. Trong mạng máy tính, các thiết bị giao tiếp với nhau thông qua bộ giao thức TCP/IP. Trong đó, giao thức IP có vai trò xác định địa chỉ của thiết bị trong mạng và hỗ trợ chuyển gói tin từ nguồn đến đích. Mỗi gói tin khi truyền đi đều chứa địa chỉ IP nguồn và địa chỉ IP đích trong phần tiêu đề để các thiết bị mạng xử lí.
Sau khi đọc thông tin trên, một số học sinh đưa ra các nhận định sau:
a) Địa chỉ IP nguồn và đích giúp xác định nơi gửi và nơi nhận của gói tin.
b) Giao thức IP đảm bảo mọi gói tin đều được truyền đến đích một cách đầy đủ và đúng thứ tự.
c) Các thiết bị mạng trung gian như Router thường căn cứ chủ yếu vào địa chỉ IP đích để quyết định đường đi của gói tin.
d) Khi địa chỉ IP đích bị thay đổi trên đường truyền, các thiết bị mạng vẫn có thể chuyển gói tin đến đúng đích dựa vào địa chỉ IP nguồn.
Câu 2. Để quản lí việc tổ chức các giải thể thao của trường, người ta xây dựng một phần mềm với cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 4 bảng có cấu trúc như sau:
* DOI (madoi, tendoi, lop, giaovienpt): lưu thông tin mã đội, tên đội, lớp và giáo viên phụ trách.
* VANDONGVIEN (mavdv, tenvdv, madoi, namsinh): lưu thông tin mã vận động viên, tên vận động viên, mã đội và năm sinh.
* GIAIDAU (magiai, tengiai, namtochuc): lưu thông tin mã giải đấu, tên giải đấu và năm tổ chức.
* THAMGIA (stt, mavdv, magiai, noidung, ketqua): lưu thông tin vận động viên tham gia các nội dung thi đấu trong từng giải và kết quả đạt được.
Toàn bộ cơ sở dữ liệu của phần mềm được lưu trữ trên một máy chủ duy nhất.
Sau khi tìm hiểu dữ liệu của phần mềm, các học sinh đưa ra các nhận xét sau:
a) Cơ sở dữ liệu trên là hệ cơ sở dữ liệu tập trung.
b) Bảng VANDONGVIEN và bảng DOI có mối liên kết thông qua trường madoi.
c) Khi thêm một bản ghi vào bảng THAMGIA không cần kiểm tra giá trị mavdv có tồn tại trong bảng VANDONGVIEN hay không.
d) Để truy xuất được thông tin gồm tên đội, tên vận động viên và tên giải đấu mà vận động viên tham gia trong năm 2026, có thể thực hiện truy vấn với các thành phần sau:
* Các bảng và trường được chọn: DOI.tendoi, VANDONGVIEN.tenvdv, GIAIDAU.tengiai.
* Các bảng được liên kết qua khóa:
* VANDONGVIEN liên kết DOI qua madoi;
* VANDONGVIEN liên kết THAMGIA qua mavdv;
* THAMGIA liên kết GIAIDAU qua magiai.
* Điều kiện: GIAIDAU.namtochuc = 2026.
B. Phần riêng
Thí sinh chỉ được phép chọn một trong hai phần: Khoa học máy tính (Câu 3 và Câu 4) hoặc Tin học ứng dụng (Câu 5 và Câu 6). Thí sinh không được tính điểm nếu làm cả hai phần.
B1. Khoa học máy tính
Câu 3. Netflix là nền tảng phát trực tuyến phim và chương trình truyền hình hàng đầu thế giới, ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng. Khi bạn vừa xem xong một bộ phim hành động, hệ thống lập tức hiển thị danh sách “Phim tương tự” hoặc “Có thể bạn cũng thích”. Ngoài ra, Netflix còn sử dụng AI để tự động tạo ra các ảnh đại diện khác nhau cho cùng một bộ phim để thu hút từng nhóm đối tượng khách hàng.
Dựa trên kiến thức về trí tuệ nhân tạo và học máy, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai:
a) Việc Netflix gợi ý danh sách “Phim tương tự” dựa trên lịch sử xem phim của hàng triệu người dùng khác có sở thích giống bạn là một ứng dụng của hệ thống gợi ý.
b) Công nghệ tự động phân tích các cảnh phim để trích xuất hình ảnh làm ảnh đại diện phù hợp với nội dung phim là ứng dụng của lĩnh vực thị giác máy tính.
c) Để đưa ra gợi ý phim chính xác, thuật toán AI của Netflix chỉ cần dựa vào duy nhất một yếu tố là thể loại của bộ phim mà người dùng vừa xem.
d) Việc hệ thống phân loại một bộ phim mới vào nhóm “Phim hành động” hay “Phim hài” dựa trên các đặc trưng đã được các chuyên gia gán nhãn từ trước là ví dụ của học máy có giám sát.
Câu 4. Cho hàm sau đây được viết bằng hai ngôn ngữ lập trình Python và C++:
| Dòng | Hàm viết bằng ngôn ngữ Python | Hàm viết bằng ngôn ngữ C++ |
|---|---|---|
| 1 | def tk(n, x, a): | int tk(int n, int x, int a[]) { |
| 2 | left = 0 | int left = 0, right = n – 1; |
| 3 | right = n-1 | while (left <= right) { |
| 4 | while left <= right: | int mid = (left + right)/2; |
| 5 | mid =(left+right)//2 | if (a[mid] == x) { |
| 6 | if a[mid] == x: | return mid; |
| 7 | return mid | } else if (a[mid] < x) { |
| 8 | elif a[mid] < x: | left = mid + 1; |
| 9 | left = mid + 1 | } else {right = mid – 1;} |
| 10 | else: | } |
| 11 | right = mid – 1 | return -1; |
| 12 | return -1 | } |
Sau khi chọn một trong hai ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu hàm trên, một số bạn học sinh đã nêu các ý kiến sau:
a) Hàm thể hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân.
b) Nếu chưa tìm thấy x, sau mỗi lần lặp của vòng lặp while, phạm vi tìm kiếm sẽ giảm đi khoảng một nửa.
c) Nếu phần tử x xuất hiện nhiều lần trong mảng a thì hàm luôn trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của x.
d) Với n = 9, x = 7 và a = (1,2,3,4,5,6,7,8,9) thì số lần lặp của vòng while không vượt quá 3 lần.
B2. Tin học ứng dụng
Câu 5. Một học sinh thiết kế website giới thiệu Câu lạc bộ Âm nhạc của trường bằng phần mềm tạo trang web. Website có thanh điều hướng gồm các mục Trang chủ, Giới thiệu, Hoạt động, Đăng kí. Trong trang Hoạt động, học sinh thêm bài viết giới thiệu sự kiện, chèn hình ảnh minh họa và tạo biểu mẫu để học sinh đăng kí tham gia.
Sau khi hoàn thành, học sinh đưa ra các nhận xét sau:
a) Thanh điều hướng có thể liên kết không chỉ tới các trang khác mà còn tới một vị trí cụ thể trong cùng trang web.
b) Khi thay đổi định dạng văn bản trên trang web (màu chữ, cỡ chữ, căn lề), nội dung thông tin của trang web cũng bị thay đổi theo.
c) Khi chèn hình ảnh vào trang web và giảm kích thước hiển thị của ảnh, dung lượng dữ liệu tải về máy người xem cũng giảm theo.
d) Khi người dùng nhập thông tin vào biểu mẫu và nhấn nút gửi dữ liệu, dữ liệu có thể được gửi đến địa chỉ máy chủ đã định trước để lưu trữ hoặc xử lý.
Câu 6. Cho cơ sở dữ liệu Quản lý điểm gồm các bảng:
* HOCSINH (mahs, hoten, lop, nambd): lưu mã học sinh, họ tên, lớp và năm bắt đầu vào trường.
* MONHOC (mamh, tenmon): lưu mã môn học và tên môn học.
* LOAIDIEM (maloai, heso, ghichu): lưu mã loại điểm, hệ số tương ứng và ghi chú.
* DIEM (mahs, mamh, maloai, hocky, diem): lưu mã học sinh, mã môn học, mã loại điểm, học kỳ và giá trị điểm số.
Sau khi tìm hiểu về cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh có nhận xét như sau:
a) Trong bảng HOCSINH, trường mahs là khóa chính, dùng để phân biệt các học sinh.
b) Có thể xóa một môn học trong bảng MONHOC mà không cần quan tâm đến dữ liệu liên quan trong bảng DIEM.
c) Để thống kê điểm trung bình môn “Toán” cho học sinh trong một lớp, chỉ cần sử dụng hai bảng DIEM và LOAIDIEM.
d) Lệnh SQL sau sẽ hiển thị đúng: Họ tên học sinh, Tên môn học, Số điểm các bài kiểm tra hệ số 2 trong học kỳ 1:
SELECT HOCSINH.hoten, MONHOC.tenmon, DIEM.diem
FROM LOAIDIEM INNER JOIN (MONHOC INNER JOIN (HOCSINH INNER JOIN DIEM
ON HOCSINH.mahs = DIEM.mahs)
ON MONHOC.mamh = DIEM.mamh)
ON LOAIDIEM.maloai = DIEM.maloai
WHERE LOAIDIEM.heso = 2 AND DIEM.hocky = 1
—
————————– HẾT ————————–
Trang 4/4 – Mã đề 0901
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị không giải thích gì thêm.
