Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 1 mở đầu chương trình học bằng việc cung cấp bức tranh toàn cảnh về lĩnh vực năng lượng thiết yếu của thời đại công nghệ. Thuộc nội dung mở đầu của Chương 1: Giới thiệu chung về kĩ thuật điện, bài học Bài 1: Giới thiệu tổng quan về kĩ thuật điện trang bị các khái niệm căn bản về quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng trong nền kinh tế quốc dân. Thông qua hệ thống trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, người học nhận diện rõ vai trò nòng cốt của kĩ thuật điện đối với đời sống sinh hoạt, đồng thời nắm bắt những xu thế phát triển nổi bật như phát triển lưới điện thông minh, năng lượng tái tạo và tự động hóa điều khiển sản xuất. Kiến thức bài này hỗ trợ học sinh xây dựng tư duy khoa học nền tảng, tạo tiền đề tiếp thu các chuyên đề chuyên sâu.
Địa chỉ học tập trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa chất lượng cao và giao diện thân thiện. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 12 thiết lập môi trường ôn thi dễ dàng, hỗ trợ rèn luyện phản xạ lý thuyết và củng cố kiến thức kĩ thuật chính xác. Trang web thực hiện việc cập nhật thường xuyên các bộ câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Thí sinh được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi mức độ tiến bộ qua từng lần làm bài cùng phần phân tích phương án tường tận. Việc thực hành đều đặn Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp các em tự tin chinh phục điểm số cao trong các kì kiểm tra định kì.
Câu 1: Kĩ thuật điện là ngành kĩ thuật liên quan trực tiếp đến các khâu nào?
A. Khai thác, chế biến khoáng sản kim loại màu.
B. Lắp ráp, bảo trì các hệ thống cơ khí chính xác.
C. Sản xuất, truyền tải, phân phối và dùng điện.
D. Nghiên cứu công nghệ sinh học và môi trường.
Câu 2: Định luật cảm ứng điện từ Faraday là cơ sở chế tạo nhóm thiết bị nào?
A. Máy phát điện, động cơ điện, máy biến áp.
B. Tụ điện phân cực, điện trở nhiệt và điốt.
C. Cảm biến khói, bóng đèn LED và còi báo.
D. Vi mạch tích hợp, bộ nhớ ROM và bộ nhớ RAM.
Câu 3: Quá trình sản xuất điện năng thực chất là quá trình nào?
A. Lưu trữ điện năng vào các hệ thống pin lưu trữ.
B. Đưa điện từ nhà máy phát điện đến các hộ gia đình.
C. Biến đổi điện năng thành các dạng cơ năng và nhiệt.
D. Biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng.
Câu 4: Quá trình truyền tải và phân phối điện năng có nhiệm vụ chính là gì?
A. Biến đổi trực tiếp quang năng thành dòng điện xoay chiều.
B. Đưa điện năng từ nguồn phát đến nơi tiêu thụ qua lưới điện.
C. Tích trữ điện năng dư thừa vào các trạm ắc quy công nghiệp.
D. Chuyển hóa toàn bộ điện năng thành dạng nhiệt năng có ích.
Câu 5: Quan sát Hình 1.2, thiết bị nào giữ vai trò truyền tải điện năng trong hệ thống điện?
A. Đường dây truyền tải trên các cột tháp thép (c).
B. Quạt điện làm mát sử dụng trong gia đình (g).
C. Máy hàn hồ quang dùng trong cơ khí xưởng (i).
D. Tấm pin thu năng lượng ánh sáng mặt trời (k).
Câu 6: Vai trò cốt lõi của kĩ thuật điện trong điều khiển và tự động hoá là gì?
A. Loại bỏ triệt để các thiết bị bảo vệ bằng rơle cơ học.
B. Thay thế hoàn toàn các loại nguồn nguyên liệu sơ cấp.
C. Tối ưu hoá quy trình và nâng cao năng suất sản xuất.
D. Cắt giảm tối đa chi phí tiêu chuẩn an toàn lao động.
Câu 7: Thiết bị nào chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng phục vụ đời sống gia đình?
A. Quạt trần làm mát.
B. Nồi cơm đun điện.
C. Đèn tuýp huỳnh quang.
D. Máy bơm nước sạch.
Câu 8: Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng tái tạo sạch?
A. Khí đốt tự nhiên hoá lỏng.
B. Than đá dùng trong lò hơi.
C. Dầu mỏ khai thác ngoài khơi.
D. Ánh sáng bức xạ mặt trời.
Câu 9: Đặc điểm nổi bật nhất của hệ thống lưới điện thông minh là gì?
A. Sử dụng đường dây siêu dẫn không phát sinh tổn thất.
B. Chỉ hoạt động với dòng điện một chiều điện áp rất cao.
C. Tích hợp công nghệ đo lường và điều khiển tự động.
D. Hoàn toàn không cần trạm biến áp hạ áp tại khu dân cư.
Câu 10: Vật liệu siêu dẫn được kì vọng mang lại lợi ích lớn nhất nào trong truyền tải điện?
A. Triệt tiêu hoàn toàn tổn thất điện năng do tỏa nhiệt.
B. Tăng hệ số cách điện cho các trụ cột truyền tải cao thế.
C. Chống rỉ sét bề mặt dây dẫn khi đặt ngoài môi trường.
D. Giảm khối lượng cơ học của đường cáp ngầm dưới đất.
Câu 11: Sự phát triển phương tiện giao thông chạy điện hướng tới mục tiêu chính nào?
A. Tăng tốc độ di chuyển tối đa của phương tiện đường bộ.
B. Giảm thiểu phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.
C. Giảm khối lượng xe để tăng tải trọng chở hàng hoá nặng.
D. Thay thế hoàn toàn hệ thống đường bộ cao tốc hiện nay.
Câu 12: Trong hệ sinh thái nhà máy thông minh, các thiết bị điện được kết nối nhằm mục đích gì?
A. Tự động ngắt điện toàn nhà máy khi kết thúc ca làm.
B. Giảm số lượng máy móc cơ khí tham gia vào quy trình.
C. Hạn chế sử dụng mạng Internet cục bộ trong phân xưởng.
D. Tối ưu hoá điều khiển và giám sát sản xuất toàn diện.
Câu 13: Một bàn là điện có công suất 1 000 W sử dụng trong 2 giờ sẽ tiêu thụ lượng điện năng là bao nhiêu?
A. 2 kWh điện năng tiêu thụ.
B. 5 kWh điện năng tiêu thụ.
C. 0,5 kWh điện năng tiêu thụ.
D. 2 000 kWh điện năng tiêu thụ.
Câu 14: Lượng điện năng 7,2 MJ tương đương với bao nhiêu số điện (kWh) ghi trên công tơ?
A. 0,5 số điện trên công tơ.
B. 1,0 số điện trên công tơ.
C. 2,0 số điện trên công tơ.
D. 4,0 số điện trên công tơ.
Câu 15: Biện pháp nào giúp ghi chỉ số điện năng tiêu thụ từ xa phù hợp với lưới điện thông minh?
A. Nhân viên đến tận nhà quan sát trực tiếp mặt kính công tơ cơ.
B. Sử dụng công tơ điện tử truyền dữ liệu qua sóng hoặc cáp.
C. Khách hàng tự chụp ảnh chỉ số gửi lên tổng đài mỗi tháng.
D. Ước lượng mức tiêu thụ dựa trên công suất đăng kí ban đầu.
Câu 16: Một bếp điện ghi 220 V – 880 W hoạt động bình thường ở điện áp 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bếp là:
A. 0,25 A dòng điện định mức.
B. 2,00 A dòng điện định mức.
C. 8,80 A dòng điện định mức.
D. 4,00 A dòng điện định mức.
Câu 17: Một động cơ điện tiêu thụ công suất điện 2 kW và sinh ra công suất cơ học 1,6 kW. Hiệu suất của động cơ là:
A. 70% hiệu suất vận hành.
B. 75% hiệu suất vận hành.
C. 80% hiệu suất vận hành.
D. 85% hiệu suất vận hành.
Câu 18: Để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện đi 16 lần khi công suất truyền đi không đổi, điện áp hiệu dụng ở trạm phát cần:
A. Tăng lên gấp 4 lần ban đầu.
B. Giảm đi còn 4 lần ban đầu.
C. Tăng lên gấp 16 lần ban đầu.
D. Giảm đi còn 16 lần ban đầu.
Câu 19: Ưu điểm của hệ thống tưới nước tự động bằng điện trong nông nghiệp so với tưới thủ công là:
A. Làm giảm độ ẩm không khí xung quanh tán lá cây trồng.
B. Tăng số lượng nhân công trực tiếp tưới nước ngoài đồng.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào khung giờ làm việc của con người.
D. Tiết kiệm nước tưới và giải phóng sức lao động thủ công.
Câu 20: Một gia đình sử dụng 1 bóng đèn 50 W và 1 tivi 150 W trung bình 5 giờ mỗi ngày. Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:
A. 15 kWh điện năng tổng cộng.
B. 30 kWh điện năng tổng cộng.
C. 45 kWh điện năng tổng cộng.
D. 60 kWh điện năng tổng cộng.
Câu 21: Mục tiêu trọng tâm của việc chuyển đổi sang phát triển điện gió và điện mặt trời là gì?
A. Thay thế hoàn toàn vai trò của các trạm biến áp truyền tải.
B. Loại trừ hoàn toàn nguy cơ sự cố ngắn mạch trên đường dây.
C. Giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường sinh thái.
D. Giảm nhu cầu sử dụng các thiết bị điều khiển tự động hoá.
Câu 22: Thiết bị nào sau đây biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng?
A. Tấm pin mặt trời quang điện.
B. Động cơ điện xoay chiều.
C. Tua-bin máy phát điện gió.
D. Ống dây dẫn của máy biến áp.
Câu 23: Nồi cơm điện tiện dụng và văn minh hơn bếp củi truyền thống chủ yếu vì:
A. Không tạo nhiệt lượng ra xung quanh khu vực bếp.
B. Tự ngắt điện an toàn, không tạo khói bụi độc hại.
C. Luôn tiêu tốn nguồn năng lượng sơ cấp rẻ tiền hơn.
D. Có thể hoạt động liên tục mà không cần nguồn điện.
Câu 24: Dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 10 A chạy qua dây dẫn có điện trở 2 Ω. Độ giảm điện áp trên dây là:
A. 5 V điện áp rơi trên dây.
B. 12 V điện áp rơi trên dây.
C. 15 V điện áp rơi trên dây.
D. 20 V điện áp rơi trên dây.
Câu 25: Trong y tế cộng đồng, kĩ thuật điện đóng góp vai trò quan trọng nhất trong việc:
A. Cung cấp các loại thuốc hóa dược kháng sinh điều trị.
B. Thay thế hoàn toàn đội ngũ y bác sĩ tại các bệnh viện.
C. Vận hành các thiết bị chẩn đoán hình ảnh và hỗ trợ sống.
D. Khử khuẩn thủ công các phòng bệnh bằng dung dịch cồn.
Câu 26: Khái niệm “Nhà thông minh” (Smart Home) được hình thành dựa trên sự kết hợp nào?
A. Vật liệu xây dựng siêu nhẹ với các nguồn năng lượng hóa thạch.
B. Thiết bị điện gia dụng thông minh với mạng truyền thông số.
C. Cột điện hạ áp truyền thống với hệ thống dây dẫn trần trên cao.
D. Máy phát điện diesel dự phòng với các rơle nhiệt cơ bản.
Câu 27: Để có cùng độ sáng, đèn LED 18 W thay thế đèn sợi đốt 90 W. Dùng 5 giờ/ngày trong 30 ngày, lượng điện tiết kiệm được là:
A. 5,4 kWh năng lượng điện.
B. 7,2 kWh năng lượng điện.
C. 8,6 kWh năng lượng điện.
D. 10,8 kWh năng lượng điện.
Câu 28: Điện năng được truyền đi với công suất không đổi. Nếu tăng điện áp truyền tải từ 20 kV lên 100 kV thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây:
A. Giảm đi 25 lần so với ban đầu.
B. Tăng lên 25 lần so với ban đầu.
C. Giảm đi 5 lần so với ban đầu.
D. Tăng lên 5 lần so với ban đầu.
Câu 29: Trong nhà máy hiện đại, ứng dụng cảm biến và thiết bị điện thông minh giúp nhà quản lí:
A. Cắt giảm 100% chi phí mua sắm thiết bị và bảo dưỡng máy.
B. Vận hành nhà máy mà không cần cung cấp nguồn điện lưới.
C. Kiểm soát tiến trình và tối ưu hoá quá trình sản xuất.
D. Loại bỏ hoàn toàn vai trò của các kĩ sư vận hành kĩ thuật.
Câu 30: Trạm phát điện truyền đi công suất 1 000 kW, công suất hao phí trên đường dây là 40 kW. Hiệu suất truyền tải điện năng của hệ thống là:
A. 96% hiệu suất truyền tải.
B. 92% hiệu suất truyền tải.
C. 94% hiệu suất truyền tải.
D. 98% hiệu suất truyền tải.
