Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 1 mở đầu chương trình học bằng việc làm rõ ý nghĩa to lớn của tài nguyên rừng đối với sự phát triển kinh tế và cân bằng sinh thái. Toàn bộ phần kiến thức này trực thuộc mạch nội dung cơ bản của Chương I: Giới thiệu chung về lâm nghiệp, giữ vai trò định hình thế giới quan khoa học về tài nguyên rừng cho học sinh. Khi bước vào tìm hiểu Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp, các em học sinh sẽ được trang bị hệ thống tri thức toàn diện về chức năng phòng hộ đầu nguồn, giá trị cung cấp gỗ quý cùng tiềm năng trao đổi tín chỉ carbon quốc tế. Nền tảng trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức giúp người học nắm bắt định hướng hiện đại hóa lâm nghiệp bền vững, từ đó xây dựng ý thức trách nhiệm cao đối với việc bảo vệ thiên nhiên đất nước.
Hệ thống giáo dục trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 thông qua kho tài nguyên số hóa được xây dựng bài bản. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 12 tạo môi trường rèn luyện linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ nâng cao phản xạ nhận diện các chỉ số phát triển lâm nghiệp bền vững. Nguồn dữ liệu câu hỏi được cập nhật thường xuyên, bắt nhịp xu hướng ra đề bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được hỗ trợ tối đa qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và bảng phân tích phương án cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh bứt phá điểm số trong các kì thi chính thức.
Câu 1: Ngành lâm nghiệp bao gồm các hoạt động cơ bản nào sau đây?
A. Trồng trọt lúa nước và chăn nuôi gia súc.
B. Khai thác hải sản và nuôi tôm thâm canh.
C. Quản lí, bảo vệ, phát triển và dùng rừng.
D. Chế biến lương thực và xuất khẩu nông sản.
Câu 2: Sản phẩm nào sau đây của lâm nghiệp được xếp vào nhóm lâm sản ngoài gỗ?
A. Tinh dầu hồi, nhựa thông và sâm quý.
B. Gỗ xẻ hộp dùng trong xây dựng nhà.
C. Ván dăm ép từ thân cây gỗ keo lai.
D. Gỗ tròn làm nguyên liệu bột giấy in.
Câu 3: Rừng phòng hộ đầu nguồn giữ vai trò quan trọng nhất đối với môi trường là:
A. Cung cấp khối lượng gỗ lớn để xuất khẩu.
B. Ngăn chặn triệt để hiện tượng cát bay ven biển.
C. Làm giảm tiếng ồn cho các khu công nghiệp.
D. Điều hòa dòng chảy và hạn chế lũ lụt sạt lở.
Câu 4: Vai trò chắn gió bão, ngăn cát bay và chống xâm nhập mặn thuộc về loại rừng nào?
A. Rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên.
B. Rừng phòng hộ vùng dải cát ven biển.
C. Rừng sản xuất lấy gỗ lớn chu kì dài.
D. Rừng trồng cây công nghiệp lấy nhựa.
Câu 5: Rừng tín ngưỡng có ý nghĩa đặc biệt nào đối với đồng bào các dân tộc thiểu số?
A. Gắn liền với đời sống văn hóa tinh thần.
B. Là nguồn khai thác gỗ thương phẩm chính.
C. Dùng làm bãi chăn thả gia súc tập trung.
D. Cung cấp mặt bằng để xây dựng nhà máy xưởng.
Câu 6: Theo Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, mục tiêu kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản đến năm 2030 đạt:
A. Đạt khoảng 10 tỉ USD xuất khẩu.
B. Đạt khoảng 15 tỉ USD xuất khẩu.
C. Đạt trên 25 tỉ USD xuất khẩu.
D. Đạt khoảng 40 tỉ USD xuất khẩu.
Câu 7: Đến năm 2030, mục tiêu tỉ lệ lao động trong ngành lâm nghiệp qua đào tạo nghề là:
A. Đạt mức 20% tổng số lao động.
B. Đạt mức 30% tổng số lao động.
C. Đạt mức 40% tổng số lao động.
D. Đạt mức 50% tổng số lao động.
Câu 8: Đặc trưng nào sau đây thể hiện đối tượng sản xuất của lâm nghiệp khác với công nghiệp?
A. Địa bàn sản xuất luôn tập trung trong nhà.
B. Đối tượng là cơ thể sống, chu kì sinh trưởng dài.
C. Quy trình công nghệ hoàn toàn khép kín tự động.
D. Không chịu tác động của điều kiện thời tiết tự nhiên.
Câu 9: Biện pháp kĩ thuật nào giúp người làm rừng lấy ngắn nuôi dài trong giai đoạn rừng chưa khép tán?
A. Trồng xen canh cây nông nghiệp ngắn ngày.
B. Chặt hạ bớt các cây gỗ chính đang lớn.
C. Thả rông đàn trâu bò vào ăn cây non.
D. Thu hoạch sớm toàn bộ cây gỗ lấy củi.
Câu 10: Khó khăn lớn nhất về mặt không gian và địa bàn của sản xuất lâm nghiệp là:
A. Phải cạnh tranh đất với các khu công nghệ cao.
B. Thiếu nguồn ánh sáng mặt trời để cây quang hợp.
C. Địa bàn rộng lớn, hiểm trở và giao thông khó khăn.
D. Luôn nằm xen kẽ bên trong các khu đô thị lớn.
Câu 11: Sản phẩm lâm nghiệp mang tính đa dạng cao vì bao gồm những nhóm nào?
A. Kim loại màu và các loại khoáng sản quý.
B. Gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường.
C. Thủy hải sản nước mặn và nước lợ tự nhiên.
D. Các loại phân bón vô cơ và thuốc trừ sâu.
Câu 12: Tính thời vụ trong sản xuất lâm nghiệp thể hiện rõ nét nhất ở hoạt động nào?
A. Kiểm kê trữ lượng rừng bằng định vị vệ tinh.
B. Đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩu gỗ ép.
C. Lập hồ sơ đăng kí giao quyền sử dụng đất rừng.
D. Trồng rừng, chăm sóc và thu hái lâm đặc sản.
Câu 13: Yêu cầu cốt lõi về phẩm chất đạo đức của người lao động trong ngành lâm nghiệp là:
A. Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường.
B. Thành thạo kĩ năng giao dịch thị trường chứng khoán.
C. Có chứng chỉ lái máy bay điều khiển từ xa quốc tế.
D. Nắm vững quy trình lắp ráp vi mạch bán dẫn điện tử.
Câu 14: Kĩ sư lâm nghiệp cần ứng dụng công nghệ hiện đại nào để giám sát tài nguyên rừng?
A. Kĩ thuật sinh sản nhân tạo cá nước ngọt.
B. Công nghệ in 3D các chi tiết máy cưa xẻ.
C. Hệ thống thông tin địa lí (GIS) và viễn thám.
D. Hệ thống điều khiển tự động hóa robot hàn.
Câu 15: Năm 2022, tổng giá trị xuất khẩu lâm sản của nước ta đạt con số ước tính xấp xỉ:
A. Đạt khoảng 10,2 tỉ USD lâm sản.
B. Đạt gần 17 tỉ USD lâm sản.
C. Đạt khoảng 25,5 tỉ USD lâm sản.
D. Đạt trên 30,1 tỉ USD lâm sản.
Câu 16: Hoạt động chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam hướng tới tiêu chuẩn bền vững nào?
A. Tự do khai thác mọi nguồn gỗ tự nhiên rừng.
B. Sử dụng tối đa hóa chất tẩy trắng công nghiệp.
C. Nhập khẩu gỗ không rõ nguồn gốc khai thác.
D. 100% nguyên liệu có chứng chỉ quản lí bền vững.
Câu 17: Mục tiêu đến năm 2025, thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số làm nghề rừng tăng:
A. Tăng trên 2 lần so với năm 2020.
B. Tăng trên 3 lần so với năm 2020.
C. Tăng gấp 4 lần so với năm 2020.
D. Giữ ổn định tương đương năm 2020.
Câu 18: Rừng phòng hộ xung quanh các đô thị và khu công nghiệp có tác dụng chính là:
A. Cung cấp củi đun phục vụ cho các nhà máy.
B. Tạo quỹ đất trống để mở rộng nhà xưởng mới.
C. Làm sạch không khí và giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn.
D. Chắn sóng biển và chống hiện tượng triều cường dâng.
Câu 19: Để nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng cây gỗ lớn, người trồng rừng nên:
A. Khai thác trắng ngay khi cây được 3 năm tuổi.
B. Tỉa thưa hợp lí và kéo dài chu kì nuôi dưỡng.
C. Đốt sạch thực bì hàng năm dưới gốc cây rừng.
D. Bón phân hóa học với liều lượng cực kì đậm đặc.
Câu 20: Yếu tố tự nhiên nào quyết định trực tiếp đến mùa vụ trồng rừng ở các địa phương?
A. Vận tốc quay quanh trục của Trái Đất.
B. Khoảng cách từ rừng đến các chợ đầu mối.
C. Nồng độ khí oxy trung bình trong khí quyển.
D. Chế độ mưa, độ ẩm và nhiệt độ không khí.
Câu 21: Một chủ rừng được giao 10 ha đất đồi dốc, giải pháp sử dụng đất bền vững nhất là:
A. Trồng rừng phòng hộ kết hợp cây dược liệu dưới tán.
B. San ủi bằng phẳng để phân lô bán nền công nghiệp.
C. Phá trắng lớp cây bụi để làm sân phơi nông sản.
D. Đào ao nuôi cá tra thâm canh trên đỉnh đồi dốc.
Câu 22: Việc bảo tồn nguồn gen các loài thực vật rừng quý hiếm nhằm mục đích gì?
A. Tăng nhanh sản lượng gỗ xẻ thương phẩm ngay.
B. Biến rừng tự nhiên thành các cánh đồng lúa lớn.
C. Duy trì tính đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.
D. Giảm diện tích che phủ rừng phòng hộ quốc gia.
Câu 23: Đối tượng cây rừng có chu kì sinh trưởng dài đòi hỏi người sản xuất phải:
A. Thay đổi loại cây trồng liên tục theo từng tháng.
B. Lập kế hoạch quản lí và kinh doanh dài hạn.
C. Bỏ mặc cho cây tự phát triển không cần quản lí.
D. Chỉ đầu tư vốn vào giai đoạn thu hoạch cuối cùng.
Câu 24: Một cơ sở chế biến gỗ tiêu thụ 1 000 m³ gỗ keo mỗi tháng. Để bảo đảm sản xuất bền vững, cơ sở cần:
A. Tăng cường thu mua gỗ lậu từ rừng nguyên sinh.
B. Cắt giảm tối đa chi phí kiểm định xuất xứ gỗ.
C. Chuyển sang thu mua các loại gỗ quý hiếm cấm.
D. Liên kết tạo vùng nguyên liệu rừng trồng đạt chứng chỉ.
Câu 25: Ngành nghề nào sau đây KHÔNG thuộc lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu lâm nghiệp?
A. Kĩ thuật viên lắp ráp linh kiện điện tử viễn thông.
B. Kĩ sư điều tra và quy hoạch tài nguyên rừng.
C. Cán bộ kiểm lâm tuần tra bảo vệ rừng quốc gia.
D. Công nhân ươm cây giống lâm nghiệp chất lượng cao.
Câu 26: Việc phát triển dịch vụ chi trả môi trường rừng mang lại nguồn thu từ đâu?
A. Tiền bán đấu giá các loài động vật hoang dã.
B. Thuế tài nguyên khoáng sản khai thác dưới tán rừng.
C. Doanh nghiệp thủy điện và cơ sở sản xuất nước sạch.
D. Tiền hỗ trợ trực tiếp từ các tổ chức thiện nguyện.
Câu 27: Rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển nước ta có vai trò môi trường quan trọng nhất là:
A. Cung cấp gỗ mềm làm que diêm và tăm tre xỉa răng.
B. Giữ phù sa, cố định bãi bồi và bảo vệ bờ biển.
C. Làm nơi tập kết rác thải hữu cơ từ các đô thị.
D. Ngăn chặn triệt để sự xuất hiện của các cơn bão.
Câu 28: Một diện tích rừng keo 5 ha cho năng lượng hấp thụ bình quân 20 tấn CO₂/ha/năm. Tổng lượng CO₂ rừng hấp thụ trong 5 năm là:
A. 100 tấn carbon dioxide.
B. 250 tấn carbon dioxide.
C. 500 tấn carbon dioxide.
D. 1 000 tấn carbon dioxide.
Câu 29: Kĩ sư lâm nghiệp đô thị đảm nhận vị trí công việc nào sau đây?
A. Thiết kế, quy hoạch và phát triển cây xanh thành phố.
B. Giám sát các tàu thuyền đánh bắt thủy sản ngoài khơi.
C. Lắp đặt mạng lưới điện cao thế qua các dãy núi cao.
D. Điều chế các loại vắc xin phòng bệnh cho gia cầm.
Câu 30: Để hạn chế phụ thuộc vào khai thác gỗ tự nhiên, hướng đi triển vọng nhất của lâm nghiệp là:
A. Nhập khẩu toàn bộ gỗ nguyên liệu từ nước ngoài.
B. Dừng hoàn toàn việc sản xuất các vật dụng bằng gỗ.
C. Chuyển sang sử dụng đồ nhựa dùng một lần giá rẻ.
D. Đẩy mạnh trồng rừng gỗ lớn thâm canh năng suất cao.
