Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 10 trang bị hệ thống tri thức nền tảng về các chỉ số sinh thái nguồn nước quyết định sự sống của động vật thủy sinh. Bài giảng này đặt nền móng mở màn cho Chương V: Môi trường nuôi thuỷ sản, đưa học sinh tiếp cận các thông số thủy lí, thủy hóa quan trọng. Khảo sát nội dung Bài 10: Giới thiệu về môi trường nuôi thuỷ sản, học sinh sẽ đi sâu tìm hiểu tính chất vật lí gồm nhiệt độ, độ trong, độ sâu, cùng các chỉ số hóa học như nồng độ oxy hòa tan, pH, độ mặn và khí độc NH3.Dựa trên hệ thống trắc nghiệm công nghệ lớp 12 kết nối tri thức, người học xác định được ngưỡng giới hạn chịu đựng của tôm cá đối với từng yếu tố môi trường. Bài học giúp học sinh hiểu cơ sở khoa học để vận hành ao nuôi ổn định.
Nền tảng học tập thông minh dethitracnghiem mang đến trải nghiệm ôn tập trực quan phục vụ năm học 2026–2027 với hệ thống câu hỏi gắn liền thực tiễn ao nuôi. Chuyên trang trắc nghiệm kiến thức bài tập trắc nghiệm lớp 12 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách đo đạc độ trong bằng đĩa Secchi và phân tích các chỉ tiêu nước ngọt, nước lợ. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, mở rộng các câu hỏi tình huống bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp đáp án chi tiết và hướng dẫn giải khoa học. Tích cực làm bài Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 10 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em đạt kết quả kiểm tra cao nhất.
Câu 1: Đa số động vật thủy sản có thân nhiệt biến đổi theo môi trường nên thuộc nhóm nào?
A. Động vật có nhiệt độ đẳng nhiệt.
B. Động vật đẳng nhiệt vùng nước ấm.
C. Động vật biến nhiệt sống dưới nước.
D. Động vật hằng nhiệt vùng ôn đới.
Câu 2: Khoảng nhiệt độ nước thích hợp nhất cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển là:
A. Từ 25°C đến 30°C.
B. Từ 18°C đến 22°C.
C. Từ 10°C đến 15°C.
D. Từ 32°C đến 38°C.
Câu 3: Loài thủy sản nào sau đây ưa lạnh và có khoảng nhiệt độ thích hợp từ 18°C đến 25°C?
A. Tôm càng xanh bản địa.
B. Cua biển nuôi đầm lầy.
C. Cá rô phi đơn tính.
D. Cá tầm nước lạnh sâu.
Câu 4: Độ trong thích hợp của nước ao nuôi đối với phần lớn các loài cá là bao nhiêu?
A. Từ 10 cm đến 15 cm.
B. Từ 20 cm đến 30 cm.
C. Từ 30 cm đến 45 cm.
D. Từ 50 cm đến 60 cm.
Câu 5: Đối với ao nuôi tôm, độ trong của nước thích hợp nhất nằm trong khoảng nào?
A. Từ 30 cm đến 45 cm.
B. Từ 15 cm đến 25 cm.
C. Từ 50 cm đến 65 cm.
D. Từ 65 cm đến 80 cm.
Câu 6: Màu nước tốt nhất cho các loài thủy sản nước ngọt sinh trưởng trong ao là:
A. Màu xanh rêu đậm đặc.
B. Màu vàng cam đục ngầu.
C. Màu xanh nõn chuối nhạt.
D. Màu đỏ gạch phù sa.
Câu 7: Màu nước xanh nõn chuối trong ao nuôi thủy sản nước ngọt là do nhóm sinh vật nào phát triển?
A. Do vi khuẩn lam nở hoa.
B. Do nhóm tảo lục phát triển.
C. Do các hạt phù sa lơ lửng.
D. Do phèn sắt hòa tan nhiều.
Câu 8: Màu nước thích hợp nhất cho việc nuôi thủy sản ở môi trường nước lợ và nước mặn là:
A. Màu xanh rêu tảo lam.
B. Màu vàng cam phèn chua.
C. Màu trắng đục sữa vôi.
D. Màu vàng nâu nước trà.
Câu 9: Nước ao nuôi thủy sản xuất hiện màu vàng cam là dấu hiệu cảnh báo điều gì?
A. Nước ao bị nhiễm phèn.
B. Tảo lục phát triển mạnh.
C. Đáy ao thiếu chất mùn.
D. Nồng độ oxy quá bão hòa.
Câu 10: Khoảng giá trị pH nước thích hợp nhất cho đa số các loài tôm nuôi thương phẩm là:
A. Từ 4,5 đến 5,5 độ pH.
B. Từ 5,5 đến 6,5 độ pH.
C. Từ 6,5 đến 8,5 độ pH.
D. Từ 8,5 đến 10,0 độ pH.
Câu 11: Hàm lượng khí độc amoniac ($NH_3$) tối đa cho phép trong ao nuôi thủy sản là bao nhiêu?
A. Phải nhỏ hơn 0,1 mg/L.
B. Phải nhỏ hơn 0,5 mg/L.
C. Phải nhỏ hơn 1,0 mg/L.
D. Phải nhỏ hơn 2,0 mg/L.
Câu 12: Khí độc $NH_3$ trong ao nuôi thủy sản phát sinh chủ yếu từ nguồn nào sau đây?
A. Do thực vật thủy sinh quang hợp.
B. Do nước mưa cuốn trôi từ bờ vào.
C. Do sục khí oxy quá mức cho phép.
D. Do phân giải phân và thức ăn thừa.
Câu 13: Độ mặn thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của cá trắm đen nằm trong khoảng:
A. Từ 0‰ đến 3‰ độ mặn.
B. Từ 5‰ đến 10‰ độ mặn.
C. Từ 10‰ đến 20‰ độ mặn.
D. Từ 20‰ đến 30‰ độ mặn.
Câu 14: Loài thủy sản nào sau đây thích hợp nuôi ở môi trường nước mặn có độ mặn từ 20‰ đến 30‰?
A. Cá tra nước ngọt đáy.
B. Cá chép vùng đồng bằng.
C. Cá song (cá mú) biển.
D. Cá trắm cỏ ăn thực vật.
Câu 15: Hàm lượng oxy hòa tan (DO) tối thiểu thích hợp cho phần lớn các loài cá nuôi là:
A. Từ 1 đến 2 mg/L oxy.
B. Từ 4 đến 5 mg/L oxy.
C. Từ 7 đến 8 mg/L oxy.
D. Từ 9 đến 10 mg/L oxy.
Câu 16: Đối với tôm nuôi, hàm lượng oxy hòa tan tối thiểu cần duy trì trong ao là:
A. Khoảng 1 mg/L oxy hòa tan.
B. Khoảng 2 mg/L oxy hòa tan.
C. Khoảng 5 mg/L oxy hòa tan.
D. Khoảng 3 mg/L oxy hòa tan.
Câu 17: Nguồn cung cấp oxy hòa tan chủ yếu vào ban ngày trong ao nuôi thủy sản đến từ:
A. Quá trình quang hợp của tảo.
B. Hoạt động hô hấp của vi sinh vật.
C. Quá trình bốc hơi của nước ao.
D. Sự phân hủy mùn bã dưới đáy.
Câu 18: Hiện tượng cá nổi đầu vào lúc rạng sáng trong ao nuôi thường do nguyên nhân nào?
A. Nước ao bị nhiễm mặn cao.
B. Nhiệt độ nước giảm quá sâu.
C. Hàm lượng oxy hòa tan cạn kiệt.
D. Nồng độ pH tăng lên quá cao.
Câu 19: Vi khuẩn nào sau đây có lợi, giúp chuyển hóa chất độc trong chu trình nitrogen ao nuôi?
A. Vi khuẩn Vibrio hoại tử.
B. Vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter.
C. Vi khuẩn Aeromonas gây lở loét.
D. Vi khuẩn Clostridium sinh độc tố.
Câu 20: Vi khuẩn kị khí sinh ra khí độc $H_2S$ ở đáy ao nuôi thủy sản thuộc chi nào sau đây?
A. Chi vi khuẩn Bacillus lợi khuẩn.
B. Chi vi khuẩn Lactobacillus lên men.
C. Chi vi khuẩn Nitrosomonas nitơ hóa.
D. Chi vi khuẩn Desulfovibrio khử sunfat.
Câu 21: Nhóm vi khuẩn nào sau đây thường gây bệnh lở loét và xuất huyết ở cá nuôi?
A. Vi khuẩn Pseudomonas và Aeromonas.
B. Vi khuẩn Bacillus và Lactobacillus.
C. Vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter.
D. Vi khuẩn cố định đạm sống tự do.
Câu 22: Theo quy chuẩn kĩ thuật, nguồn nước có độ mặn dưới bao nhiêu được phân loại là nước ngọt?
A. Độ mặn nhỏ hơn 1‰.
B. Độ mặn nhỏ hơn 2‰.
C. Độ mặn nhỏ hơn 5‰.
D. Độ mặn nhỏ hơn 10‰.
Câu 23: Ưu điểm lớn nhất của môi trường nước chảy (nuôi cá lồng trên sông) so với ao nước tĩnh là:
A. Giữ thức ăn lắng đọng tốt.
B. Nồng độ oxy hòa tan cao.
C. Độ mặn ổn định suốt năm.
D. Nhiệt độ nước luôn không đổi.
Câu 24: Để khắc phục tình trạng thiếu oxy vào ban đêm trong ao nuôi thâm canh, biện pháp hữu hiệu là:
A. Tăng lượng thức ăn cho tôm.
B. Bón thêm vôi tôi vào ban đêm.
C. Rút bớt nước trong ao ra ngoài.
D. Bật quạt nước và máy sục khí.
Câu 25: Khi đo độ trong của ao nuôi bằng đĩa Secchi, đĩa biến mất ở độ sâu 10 cm chứng tỏ:
A. Nước ao quá đục, nhiều tảo.
B. Nước ao quá trong, thiếu thức ăn.
C. Độ mặn của nước rất cao.
D. Độ pH của nước rất kiềm.
Câu 26: Sau trận mưa rào lớn, các yếu tố môi trường nào trong ao nuôi tôm thường bị sụt giảm đột ngột?
A. Hàm lượng bùn bã đáy ao.
B. Nồng độ muối dinh dưỡng nitrat.
C. Nhiệt độ, độ mặn và độ pH.
D. Tỉ lệ khí độc amoniac tự do.
Câu 27: Một ao nuôi có $1\,000\text{ m}^3$ nước, nồng độ oxy hòa tan hiện tại là 2 mg/L. Để đạt mức 5 mg/L, lượng oxy cần bổ sung thêm là:
A. Cần bổ sung 2 kg oxy.
B. Cần bổ sung 3 kg oxy.
C. Cần bổ sung 5 kg oxy.
D. Cần bổ sung 6 kg oxy.
Câu 28: Để hạ độ mặn $200\text{ m}^3$ nước từ 30‰ xuống 20‰ bằng nước ngọt (0‰), thể tích nước ngọt cần cấp thêm là:
A. Cần thêm 50 mét khối.
B. Cần thêm 80 mét khối.
C. Cần thêm 100 mét khối.
D. Cần thêm 150 mét khối.
Câu 29: Biện pháp kĩ thuật nào giúp hạn chế hiện tượng nước ao bị tăng nhiệt quá cao trong mùa nắng gắt?
A. Nâng mực nước sâu và che mát.
B. Tháo cạn nước để phơi đáy ao.
C. Bón nhiều phân hữu cơ xuống ao.
D. Tăng lượng thức ăn viên công nghiệp.
Câu 30: Vai trò của việc bón vôi nông nghiệp ($CaCO_3$) định kì cho ao nuôi thủy sản là:
A. Hạ thấp nồng độ oxy hòa tan.
B. Giảm độ kiềm của nước ao nuôi.
C. Làm tăng nhanh nồng độ khí độc.
D. Tăng và ổn định độ pH nước.
