Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 11

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 11 cung cấp các giải pháp kĩ thuật đồng bộ nhằm duy trì chất lượng nước ao nuôi luôn nằm trong ngưỡng sinh trưởng tối ưu. Nội dung này giữ vị trí cốt lõi trong chuỗi bài của Chương V: Môi trường nuôi thuỷ sản. Cụ thể, Bài 11: Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản hướng dẫn quy trình vận hành dàn quạt nước, sục khí đáy, kiểm soát màu nước thông qua quản lí mật độ tảo và điều chỉnh lượng thức ăn hằng ngày. Vận dụng bộ trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh hiểu rõ phương pháp xi phông bùn đáy để loại bỏ chất thải hữu cơ và khí độc tích tụ. Bài học rèn luyện phản xạ phát hiện sớm hiện tượng thiếu oxy, bảo đảm sức khỏe cho tôm cá trong suốt chu kì nuôi.

Địa chỉ ôn thi tin cậy dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh, bám sát từng đơn vị bài học. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 12 thiết lập giao diện làm bài trực quan giúp ôn thi dễ dàng, củng cố biện pháp xử lí khi các chỉ số môi trường vượt ngưỡng cho phép. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên theo hướng bài tập thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống vận hành quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả lời giải chi tiết từng bước kiểm soát chất lượng nước. Chăm chỉ luyện Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh nắm chắc toàn bộ kiến thức quản lí thủy vực quan trọng.

Câu 1: Mục đích quan trọng nhất của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản là:
A. Tăng diện tích ao đầm nuôi.
B. Cắt giảm thức ăn công nghiệp.
C. Duy trì môi trường ổn định.
D. Tăng độ mặn của nguồn nước.

Câu 2: Khi nhiệt độ nước ao nuôi tăng cao trong mùa nắng gắt, biện pháp xử lí là:
A. Bổ sung nước và che mát.
B. Rút cạn nước phơi đáy ao.
C. Bón thêm phân chuồng tươi.
D. Rải vôi bột khử trùng ao.

Câu 3: Vào mùa đông rét đậm, biện pháp nào giúp giữ ấm cho cá nuôi trong bể?
A. Tăng lưu lượng nước chảy.
B. Thả bèo kín toàn mặt ao.
C. Bật quạt nước liên tục ngày.
D. Nâng nhiệt hoặc che chắn.

Câu 4: Hiện tượng cá nổi đầu lúc rạng sáng trong ao nuôi biểu hiện thiếu chỉ tiêu nào?
A. Thiếu hụt độ kiềm trong nước.
B. Thiếu hụt oxy hòa tan.
C. Thiếu hụt nồng độ đạm nitrat.
D. Thiếu hụt độ mặn cần thiết.

Câu 5: Khi phát hiện cá nổi đầu do thiếu oxy, thao tác khẩn cấp cần làm là:
A. Vận hành quạt và sục khí.
B. Cho cá ăn thêm thức ăn.
C. Bón vôi nông nghiệp ngay.
D. Rút bớt nước trong ao ra.

Câu 6: Nước ao nuôi xuất hiện váng bọt li ti khó tan trên mặt là dấu hiệu của:
A. Nước ao bị cạn kiệt oxy.
B. Nhiệt độ nước giảm quá sâu.
C. Mật độ tảo phát triển cao.
D. Đáy ao thiếu chất hữu cơ.

Câu 7: Biện pháp xử lí kịp thời khi mật độ tảo trong ao phát triển quá mức là:
A. Bón thêm phân lân gây màu.
B. Giảm thời gian chạy sục khí.
C. Tăng lượng thức ăn viên nén.
D. Thay nước mặt và diệt tảo.

Câu 8: Khí độc amoniac ($NH_3$) tích tụ trong ao nuôi chủ yếu do nguyên nhân nào?
A. Nước mưa mang axit tràn vào.
B. Dư thừa phân và thức ăn.
C. Rong cỏ thủy sinh chết rục.
D. Quạt nước hoạt động liên tục.

Câu 9: Bổ sung chế phẩm vi sinh định kì vào ao nuôi thủy sản có tác dụng gì?
A. Phân hủy các chất thải đáy.
B. Làm tăng nhanh độ mặn nước.
C. Làm giảm nồng độ oxy hòa tan.
D. Tiêu diệt toàn bộ hệ tảo lục.

Câu 10: Nước thải từ ao nuôi sau khi thu hoạch bắt buộc phải xử lí ở đâu?
A. Thải thẳng ra kênh thủy lợi.
B. Cho ngấm trực tiếp vào đất.
C. Đưa qua hệ thống bể lắng.
D. Bơm trực tiếp ra biển khơi.

Câu 11: Thiết bị đo điện tử đa chỉ tiêu dùng trong kiểm tra nước ao có thể đo:
A. Tốc độ gió và lượng mưa.
B. Độ mặn, độ pH và DO.
C. Nồng độ bùn và cát đáy.
D. Trọng lượng của cá nuôi.

Câu 12: Khi sử dụng máy đo pH cầm tay, sau khi nhúng điện cực cần chờ khoảng bao lâu?
A. Chờ từ 1 đến 2 phút.
B. Chờ từ 3 đến 5 phút.
C. Chờ từ 10 đến 15 giây.
D. Chờ từ 5 đến 10 giây.

Câu 13: Dụng cụ nào sau đây dùng để quan sát và xác định các loài sinh vật phù du?
A. Kính hiển vi quang học.
B. Kính lúp cầm tay độ nhỏ.
C. Đĩa đo độ trong Secchi.
D. Ống đo khúc xạ kế ánh sáng.

Câu 14: Để giảm độ mặn trong ao nuôi tôm khi nắng nóng bốc hơi mạnh, người nuôi cần:
A. Rải muối hạt xung quanh bờ.
B. Tháo cạn nước ở đáy ao.
C. Cấp thêm nguồn nước ngọt.
D. Bón thêm vôi nông nghiệp.

Câu 15: Nồng độ oxy hòa tan đo được trong ao cá là $2\text{ mg/L}$. Đánh giá chỉ số này:
A. Mức oxy tối ưu cho cá.
B. Mức oxy quá thấp nguy hiểm.
C. Mức oxy bão hòa bình thường.
D. Mức oxy không gây ảnh hưởng.

Câu 16: Một ao nuôi tôm có thể tích $2\,000\text{ m}^3$, hàm lượng DO thiếu $2\text{ mg/L}$. Lượng oxy cần bù là:
A. Cần bổ sung 2 kg oxy.
B. Cần bổ sung 8 kg oxy.
C. Cần bổ sung 1 kg oxy.
D. Cần bổ sung 4 kg oxy.

Câu 17: Việc xi phông đáy ao nuôi tôm định kì có vai trò kĩ thuật gì?
A. Hút sạch chất thải lắng đọng.
B. Làm giảm nhanh độ mặn ao.
C. Tăng lượng thức ăn tự nhiên.
D. Giảm nồng độ oxy tầng đáy.

Câu 18: Chỉ số pH của nước ao cá đo được là 5,0. Biện pháp cải thiện hợp lí là:
A. Cấp thêm nước mưa tự nhiên.
B. Bón phân đạm urê gây màu.
C. Bón vôi nông nghiệp khử chua.
D. Thay nước đáy ao liên tục.

Câu 19: Để đo độ mặn của nước lợ, dụng cụ cầm tay chuyên dụng đơn giản là:
A. Nhiệt kế điện tử hiện số.
B. Khúc xạ kế đo độ mặn.
C. Đĩa đo độ đục của nước.
D. Máy so màu nồng độ đạm.

Câu 20: Khi quan sát mẫu nước dưới kính hiển vi, thao tác đậy lamen lên lam kính cần:
A. Ấn thật mạnh tay cho vỡ.
B. Đổ nước tràn ngập mặt kính.
C. Chiếu đèn nhiệt độ thật cao.
D. Đặt nghiêng tránh tạo bọt khí.

Câu 21: Nguồn nước cấp vào ao nuôi thủy sản trước tiên cần được:
A. Lắng lọc và kiểm tra kĩ.
B. Bón nhiều phân hữu cơ tươi.
C. Phơi nắng trong ba mươi ngày.
D. Pha thêm muối ăn đậm đặc.

Câu 22: Việc kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước ao nên thực hiện vào thời điểm nào?
A. Chỉ kiểm tra khi cá chết.
B. Mỗi năm kiểm tra một lần.
C. Định kì hằng ngày hoặc tuần.
D. Khi kết thúc vụ nuôi trồng.

Câu 23: Một ao nuôi cá rộng $1\,000\text{ m}^2$, sâu $1{,}5\text{ m}$. Thể tích nước trong ao là:
A. $1\,000\text{ m}^3$ thể tích nước.
B. $1\,500\text{ m}^3$ thể tích nước.
C. $2\,000\text{ m}^3$ thể tích nước.
D. $2\,500\text{ m}^3$ thể tích nước.

Câu 24: Khí độc $H_2S$ hình thành trong điều kiện nào ở đáy ao nuôi?
A. Giàu oxy và nước chảy mạnh.
B. Nước quá trong và nhiều nắng.
C. Nước có độ kiềm rất cao.
D. Kị khí và nhiều mùn bã hữu cơ.

Câu 25: Tác hại của việc quản lí môi trường ao nuôi kém là gì?
A. Dịch bệnh bùng phát diện rộng.
B. Thủy sản lớn nhanh bất thường.
C. Giảm chi phí tiền điện chạy quạt.
D. Tăng lượng vi sinh vật có lợi.

Câu 26: Để bảo vệ điện cực máy đo pH không bị khô hỏng sau khi dùng, cần:
A. Rửa sạch bằng xà phòng bột.
B. Lau khô bằng giấy nhám mịn.
C. Rửa sạch và bảo quản dung dịch.
D. Phơi khô dưới ánh nắng gắt.

Câu 27: Màu nước ao nuôi chuyển sang màu xanh rêu đậm đặc chứng tỏ điều gì?
A. Nước ao đang rất sạch sẽ.
B. Tảo lam phát triển quá mức.
C. Nước ao bị nhiễm mặn cao.
D. Đáy ao thiếu chất hữu cơ.

Câu 28: Thiết bị quạt nước trong ao nuôi tôm được bố trí nhằm mục đích:
A. Làm mát nước tầng đáy ao.
B. Thu gom tôm lại một góc.
C. Tạo dòng chảy và tăng oxy.
D. Ngăn cản tôm lột xác vỏ.

Câu 29: Một mẫu nước có nồng độ $NH_3 = 0{,}8\text{ mg/L}$. Đánh giá chỉ số này là:
A. Vượt ngưỡng an toàn cho phép.
B. Đạt tiêu chuẩn tối ưu nuôi.
C. Hoàn toàn không gây độc hại.
D. Thích hợp cho cá sinh sản.

Câu 30: Biện pháp sinh học nào giúp hấp thu bớt dinh dưỡng dư thừa trong ao nuôi?
A. Bón vôi bột vào ban đêm.
B. Rải hóa chất chlorine bột.
C. Sử dụng thuốc tím khử trùng.
D. Nuôi cá ghép với rong biển.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận