Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 12

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 12 tập trung vào hệ thống công nghệ xử lí và phục hồi nguồn nước nhằm kiểm soát ô nhiễm trong nuôi trồng thủy sản. Bài học này hoàn thiện toàn bộ mạch kiến thức của Chương V: Môi trường nuôi thuỷ sản. Điểm trọng tâm trong Bài 12: Biện pháp xử lí môi trường nuôi thuỷ sản là việc phân tích các biện pháp cơ học như lắng lọc, hút bùn; biện pháp hóa học như sử dụng vôi, chlorine; và biện pháp sinh học dùng chế phẩm vi sinh, nuôi kết hợp cá rô phi để làm sạch nước. Nhờ ngân hàng bài tập trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh hiểu bản chất phân giải hữu cơ của vi khuẩn có lợi. Bài học nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên nước và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn.

Cổng thông tin thi trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn tài liệu chất lượng cao và chuẩn hóa. Khu vực ôn tập kĩ thuật cho học sinh lớp 12 mang đến không gian tự học tiện lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kĩ năng sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học an toàn. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, liên kết chặt chẽ với thực tiễn bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp đáp án chi tiết và giải thích cơ chế xử lí nước cặn kẽ. Tích cực giải Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 12 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng điểm số xuất sắc cho học sinh.

Câu 1: Bước đầu tiên trong quy trình xử lí nước cấp trước khi đưa vào ao nuôi là:
A. Bón phân tạo màu nước.
B. Dẫn nước vào ao lắng lọc.
C. Dùng hóa chất diệt khuẩn.
D. Chạy quạt khử hóa chất.

Câu 2: Thời gian để nước lắng tự nhiên trong ao lắng thường kéo dài từ:
A. Khoảng 1 đến 2 ngày.
B. Khoảng 10 đến 15 ngày.
C. Khoảng 20 đến 30 ngày.
D. Khoảng 3 đến 7 ngày.

Câu 3: Mục đích của việc chạy quạt nước từ 2 đến 3 ngày ở ao lắng là gì?
A. Kích thích mầm trứng nở.
B. Làm bay hơi lượng muối mặn.
C. Hạ nhanh độ pH trong nước.
D. Tăng nồng độ chất mùn bã.

Câu 4: Hóa chất nào sau đây thường dùng để diệt tạp và khử trùng nguồn nước nuôi?
A. Phân đạm ure công nghiệp.
B. Kháng sinh tổng hợp cấm.
C. Chlorine hoặc thuốc tím.
D. Muối ăn pha nồng độ loãng.

Câu 5: Sau khi diệt khuẩn bằng chlorine, cần chạy quạt nước liên tục khoảng bao lâu?
A. Khoảng 1 đến 2 ngày.
B. Khoảng 10 ngày phân hủy.
C. Khoảng 20 ngày trở lên.
D. Không cần chạy quạt nước.

Câu 6: Mục đích của việc bón phân gây màu nước trước khi thả giống là:
A. Tăng nồng độ khí amoniac.
B. Làm cho nước ao trong suốt.
C. Tiêu diệt hết các loài tảo.
D. Tạo nguồn thức ăn tự nhiên.

Câu 7: Túi lọc gắn ở đầu vòi cấp nước vào ao nuôi có tác dụng cơ bản là:
A. Ngăn rác và cá tạp vào.
B. Giữ lại các chất hòa tan.
C. Tăng lượng oxy hòa tan.
D. Làm tăng độ kiềm của nước.

Câu 8: Nhóm động vật ăn lọc nào giúp làm sạch nước thải sau vụ nuôi thủy sản?
A. Tôm càng và cá quả săn mồi.
B. Cua biển và ghẹ xanh nước lợ.
C. Nghêu, sò huyết và hàu vỏ.
D. Ba ba và ếch đồng thịt.

Câu 9: Loài vi khuẩn nào sau đây có khả năng phân giải chất thải hữu cơ ở đáy ao?
A. Vi khuẩn Vibrio hoại tử.
B. Vi khuẩn Bacillus subtilis.
C. Vi khuẩn Aeromonas gây loét.
D. Vi khuẩn Clostridium sinh độc.

Câu 10: Nhóm vi khuẩn tham gia vào quá trình nitrat hóa biến đổi khí độc $NH_3$ là:
A. Vi khuẩn lactic lên men.
B. Nấm men Saccharomyces bia.
C. Vi khuẩn gây bệnh đốm trắng.
D. Nitrosomonas và Nitrobacter.

Câu 11: Vi khuẩn Nitrosomonas thực hiện quá trình chuyển hóa nào sau đây?
A. Chuyển $NH_3$ thành $NO_2^-$.
B. Chuyển $NO_2^-$ thành $NO_3^-$.
C. Chuyển $NO_3^-$ thành $N_2$ bay.
D. Chuyển chất đạm thành amoniac.

Câu 12: Vi khuẩn Nitrobacter có vai trò chuyển hóa chất nào trong chu trình nitơ?
A. Biến protein thành amoniac.
B. Biến $NO_2^-$ thành $NO_3^-$.
C. Biến nitrat thành amoniac.
D. Biến chất béo thành đường.

Câu 13: Một bể lắng có thể tích $500\text{ m}^3$, dùng chlorine với liều $20\text{ g/m}^3$. Khối lượng chlorine cần là:
A. Cần dùng 5 kg hóa chất.
B. Cần dùng 2 kg hóa chất.
C. Cần dùng 20 kg hóa chất.
D. Cần dùng 10 kg hóa chất.

Câu 14: Sử dụng chế phẩm vi sinh Probiotics định kì trong nuôi thủy sản giúp:
A. Tiêu diệt toàn bộ động vật phù du.
B. Làm tăng nhanh dư lượng hóa chất.
C. Ức chế vi sinh vật gây bệnh.
D. Tăng độ mặn của nước ao nuôi.

Câu 15: Enzyme nào sau đây được ứng dụng để phân hủy tinh bột dư thừa trong ao?
A. Enzyme protease phân giải.
B. Enzyme amylase thủy phân.
C. Enzyme cellulase chất xơ.
D. Enzyme lipase phân hủy mỡ.

Câu 16: Enzyme protease được bổ sung vào ao nuôi nhằm mục đích gì?
A. Thủy phân tinh bột thức ăn.
B. Diệt trừ các loại nấm mốc.
C. Phân giải chất xơ thực vật.
D. Thủy phân protein chất thải.

Câu 17: Ưu điểm nổi bật của việc xử lí môi trường bằng công nghệ sinh học là:
A. An toàn và thân thiện môi trường.
B. Tác dụng ngay sau vài giây.
C. Làm nước ao hoàn toàn vô trùng.
D. Giá thành rẻ hơn nước thô.

Câu 18: Nhược điểm lớn nhất khi lạm dụng hóa chất diệt khuẩn trong ao nuôi là:
A. Tăng nhanh lượng phù sa nước.
B. Thúc đẩy tảo phát triển mạnh.
C. Diệt cả vi sinh vật có lợi.
D. Làm cá lớn quá nhanh bất thường.

Câu 19: Để khử lượng chlorine dư thừa trong nước nhanh chóng, người ta có thể:
A. Rải thêm vôi sống xuống ao.
B. Sục khí hoặc dùng Na2S2O3.
C. Đổ thêm thuốc tím vào nước.
D. Che phủ bạt tối toàn bộ ao.

Câu 20: Loài vi khuẩn quang dưỡng nào giúp xử lí khí độc $H_2S$ ở đáy ao nuôi?
A. Vi khuẩn Bacillus subtilis.
B. Nấm men bia Saccharomyces.
C. Vi khuẩn lactic lên men chua.
D. Rhodopseudomonas palustris.

Câu 21: Nước thải từ ao nuôi tôm xả thẳng ra ngoài tự nhiên sẽ gây hậu quả gì?
A. Ô nhiễm và lây lan dịch bệnh.
B. Làm nước sông trong sạch hơn.
C. Tăng lượng cá tự nhiên ven bờ.
D. Giảm nồng độ muối của biển.

Câu 22: Việc trồng cỏ vetiver hoặc bèo tây trên mương thoát nước nhằm mục đích:
A. Cung cấp thức ăn chính cho tôm.
B. Thu hút các loài chim tự nhiên.
C. Hấp thụ kim loại và chất độc.
D. Tăng dòng chảy cho kênh mương.

Câu 23: Cần kiểm tra dư lượng chlorine trước khi thả tôm giống vào ao bằng:
A. Nhiệt kế đo nhiệt độ nước.
B. Bộ kít thử hóa học chuyên dụng.
C. Đĩa Secchi đo độ trong ao.
D. Khúc xạ kế kiểm tra độ mặn.

Câu 24: Khi ao nuôi bị ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng, giải pháp sinh học tốt nhất là:
A. Đổ cồn y tế khử trùng nước.
B. Tăng liều lượng thức ăn bột.
C. Bơm thêm bùn từ sông ngoài vào.
D. Tăng cường vi sinh và sục khí.

Câu 25: Thời gian ủ chế phẩm vi sinh EM thứ cấp với mật rỉ đường thường kéo dài:
A. Khoảng từ 3 đến 5 ngày.
B. Khoảng một tháng liên tục.
C. Chỉ cần ủ trong 1 giờ.
D. Khoảng từ 15 đến 20 ngày.

Câu 26: Việc bón vôi nông nghiệp trong quá trình cải tạo đáy ao có tác dụng:
A. Hạ nhanh nồng độ oxy đáy.
B. Tạo thêm nhiều bùn đáy ao.
C. Diệt khuẩn và nâng độ pH.
D. Cung cấp thức ăn đạm cho tôm.

Câu 27: Sau khi dùng chlorine diệt khuẩn, nếu thả giống ngay thì cá sẽ bị:
A. Phát triển nhanh vượt bậc.
B. Bị ngộ độc hóa chất và chết.
C. Tăng khả năng kháng dịch bệnh.
D. Biến đổi màu sắc vây lấp lánh.

Câu 28: Một ao lắng chứa $1\,000\text{ m}^3$ nước, nồng độ thuốc tím cần dùng là $2\text{ mg/L}$. Lượng thuốc tím là:
A. Dùng 1 kg thuốc tím.
B. Dùng 4 kg thuốc tím.
C. Dùng 0,5 kg thuốc tím.
D. Dùng 2 kg thuốc tím.

Câu 29: Sử dụng vi khuẩn đối kháng sinh chất kháng sinh tự nhiên nhằm mục đích:
A. Ức chế vi khuẩn gây bệnh hại.
B. Tiêu diệt sạch các loại tảo ao.
C. Tăng độ mặn cho nước ao nuôi.
D. Làm giảm độ trong của nước ao.

Câu 30: Để xử lí bùn đáy ao sau vụ nuôi, biện pháp cơ học phổ biến là:
A. Trồng cỏ dày khắp mặt ao.
B. Xả nước đầy ngâm quanh năm.
C. Rắc đường cát trắng khử mùi.
D. Nạo vét bùn và phơi đáy ao.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận