Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 13 làm nổi bật ý nghĩa quyết định của nguồn giống đối với năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn bộ vụ nuôi. Mạch kiến thức này mở màn cho chương trình chuyên đề thuộc Chương VI: Công nghệ giống thuỷ sản. Đi vào chi tiết Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản, người học sẽ được tiếp cận các tiêu chuẩn lựa chọn con giống khỏe mạnh, đồng đều, sạch bệnh, có tốc độ tăng khối lượng nhanh và tỉ lệ sống cao. Thực hành qua các dạng câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 12 kết nối tri thức, học sinh nắm bắt vai trò của việc lưu giữ nguồn gen bản địa quý hiếm và nhập nội các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế. Bài học đặt nền tảng tư duy khoa học, mở đầu cho việc tiếp thu kĩ thuật sinh sản nhân tạo.
Kênh tự học trực tuyến dethitracnghiem sẵn sàng đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 với hệ thống câu hỏi phân tầng khoa học. Chuyên đề kiểm tra dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 12 tạo môi trường thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, làm quen với các tiêu chuẩn kiểm dịch giống thủy sản trước khi thả nuôi. Các câu hỏi được cập nhật thường xuyên, liên kết chặt chẽ với hoạt động sản xuất bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và hướng dẫn giải thích cụ thể từng tiêu chí chọn giống. Thường xuyên giải Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh kết quả học tập vượt trội.
Câu 1: Khái niệm giống thủy sản bao gồm những đối tượng nào sau đây?
A. Bố mẹ, trứng, tinh và con giống.
B. Thức ăn tươi sống và thức ăn bột.
C. Dụng cụ lưới cào và máy sục khí.
D. Các loại thuốc thú y thủy sản cấm.
Câu 2: Các cá thể trong cùng một giống thủy sản có đặc điểm chung nào?
A. Khác biệt hoàn toàn về ngoại hình.
B. Ngoại hình và tính năng tương đồng.
C. Không cùng khả năng sinh sản giống.
D. Sống ở các môi trường đối lập nhau.
Câu 3: Con giống thủy sản trước khi lưu thông ra thị trường bắt buộc phải:
A. Bán với giá thấp hơn thị trường.
B. Nuôi dưỡng tối thiểu ba năm trời.
C. Được kiểm dịch theo đúng quy định.
D. Lai tạo với các giống nhập ngoại.
Câu 4: Năng suất nuôi thủy sản chịu sự quyết định hàng đầu bởi yếu tố nào?
A. Độ sâu của mực nước trong ao.
B. Màu sơn của các phao quạt nước.
C. Thời gian chiếu sáng của mặt trời.
D. Tiềm năng di truyền của con giống.
Câu 5: So sánh giữa cá trê lai và cá trê vàng sau 4 tháng nuôi thâm canh:
A. Cá trê vàng lớn nhanh gấp đôi.
B. Cá trê lai cho khối lượng lớn hơn.
C. Cả hai loài có tốc độ lớn bằng nhau.
D. Cá trê lai chỉ đạt 200 gam mỗi con.
Câu 6: Theo số liệu SGK, sau 4 tháng nuôi, cá trê lai có thể đạt khối lượng:
A. Đạt từ 500 g đến 1 000 g/con.
B. Đạt từ 100 g đến 200 g/con.
C. Đạt từ 200 g đến 300 g/con.
D. Đạt từ 1 500 g đến 2 000 g/con.
Câu 7: Giống thủy sản quy định trực tiếp yếu tố nào của sản phẩm thu hoạch?
A. Giá tiền mua máy bơm nước ao.
B. Chi phí xây dựng hệ thống cống.
C. Thành phần dinh dưỡng và thịt.
D. Lượng điện tiêu thụ của quạt gió.
Câu 8: Loài thủy sản nào sau đây có hàm lượng protein cao nhất trong 100g phần ăn được?
A. Cua biển nuôi tự nhiên.
B. Mực ống tươi sống biển.
C. Cá chép sông nước ngọt.
D. Cá ngừ đại dương tươi.
Câu 9: Hàm lượng protein trong 100g phần ăn được của cá ngừ đạt mức xấp xỉ:
A. Khoảng 25 g chất protein.
B. Khoảng 15 g chất protein.
C. Khoảng 10 g chất protein.
D. Khoảng 35 g chất protein.
Câu 10: Tôm biển có hàm lượng protein trong 100g phần ăn được đạt khoảng:
A. Đạt 15,7 g chất protein.
B. Đạt 20,4 g chất protein.
C. Đạt 25,0 g chất protein.
D. Đạt 17,8 g chất protein.
Câu 11: Loài thủy sản nào sau đây có hàm lượng canxi (Ca) rất cao trong 100g thịt ăn được?
A. Cá rô phi nuôi đầm.
B. Cá tra nước ngọt đáy.
C. Cá da trơn nước lợ.
D. Cua biển và tôm biển.
Câu 12: Giống cá tra cải tiến di truyền thế hệ mới có ưu điểm vượt trội nào?
A. Chỉ sống được ở biển mặn.
B. Thân hình có nhiều vảy cứng.
C. Tốc độ lớn nhanh và thịt trắng.
D. Khả năng chịu lạnh dưới 0°C.
Câu 13: Một trại giống sản xuất được $100\,000$ con cá giống, tỉ lệ sống đạt 80%. Số cá sống là:
A. Đạt 80 000 con cá giống.
B. Đạt 20 000 con cá giống.
C. Đạt 90 000 con cá giống.
D. Đạt 75 000 con cá giống.
Câu 14: Việc chọn tạo giống cá rô phi đơn tính đực nhằm mục đích kinh tế nào?
A. Để cá đẻ trứng liên tục trong ao.
B. Tăng nhanh tốc độ lớn và khối lượng.
C. Giúp cá bơi chậm dễ đánh bắt hơn.
D. Làm cho vây cá có màu sắc sặc sỡ.
Câu 15: Con giống thủy sản kém chất lượng sẽ gây ra hậu quả nào sau đây?
A. Nước ao nuôi luôn trong vắt sạch.
B. Giảm lượng thức ăn tiêu tốn đáy.
C. Cá lớn chậm, phân đàn và dễ bệnh.
D. Thời gian nuôi rút ngắn một nửa.
Câu 16: Con giống sạch bệnh SPF (Specific Pathogen Free) mang lại lợi ích gì?
A. Không mang mầm bệnh nguy hiểm quy định.
B. Hoàn toàn không bao giờ bị nhiễm nấm.
C. Không cần cho ăn vẫn lớn nhanh chóng.
D. Có thể nuôi trong nước bị ô nhiễm nặng.
Câu 17: Loài nào có hàm lượng lipid cao trong thịt theo bảng thành phần SGK?
A. Mực lá tươi ngoài biển.
B. Cá da trơn và cá chép.
C. Cua biển nuôi nước lợ.
D. Tôm biển đánh bắt khơi.
Câu 18: Tiêu chuẩn của một đàn tôm giống tốt khi quan sát cảm quan là:
A. Tôm bơi lờ đờ sát mặt nước ao.
B. Màu sắc thân tôm đục mờ tối tăm.
C. Các đốt thân cong vẹo dị tật nhiều.
D. Kích cỡ đồng đều, bơi ngược dòng.
Câu 19: Giống thủy sản bản địa thường có ưu điểm thích nghi nào sau đây?
A. Thích nghi tốt với điều kiện địa phương.
B. Cho tốc độ tăng trọng nhanh nhất thế giới.
C. Hoàn toàn miễn nhiễm với mọi loại virus.
D. Không cần oxy hòa tan trong quá trình nuôi.
Câu 20: Nguy cơ tiềm ẩn khi nhập lậu giống thủy sản không rõ nguồn gốc là:
A. Giảm chi phí thức ăn cho người nuôi.
B. Du nhập mầm bệnh ngoại lai nguy hiểm.
C. Làm tăng nhanh diện tích nuôi thả cá.
D. Giúp nâng cao uy tín xuất khẩu tôm.
Câu 21: Một ao nuôi thả $10\,000$ con cá giống, sau vụ nuôi thu được $8\,500$ con. Tỉ lệ sống là:
A. Đạt tỉ lệ 80% số con.
B. Đạt tỉ lệ 90% số con.
C. Đạt tỉ lệ 85% số con.
D. Đạt tỉ lệ 75% số con.
Câu 22: Việc lưu giữ nguồn gen các giống thủy sản quý hiếm nhằm mục đích:
A. Đem bán đấu giá lấy nguồn ngoại tệ.
B. Tăng sản lượng xuất khẩu thịt ngay.
C. Thu hút khách du lịch câu giải trí.
D. Bảo tồn đa dạng và chọn giống tương lai.
Câu 23: Giống cá rô phi dòng GIFT được tuyển chọn có đặc điểm nổi bật là:
A. Tăng trưởng nhanh và tỉ lệ sống cao.
B. Chỉ ăn được các loại thịt sống tươi.
C. Khả năng sinh sản vô tính trong ao.
D. Sống được ở nhiệt độ đóng băng nước.
Câu 24: Nhập nội các giống thủy sản mới (như cá tầm, cá hồi) mang lại lợi ích gì?
A. Xóa bỏ hoàn toàn giống bản địa cũ.
B. Đa dạng đối tượng và tăng giá trị.
C. Giảm nhu cầu sử dụng oxy trong nước.
D. Làm cho nguồn nước ao luôn sạch sẽ.
Câu 25: Khi vận chuyển cá giống đi xa, biện pháp kĩ thuật để giữ tỉ lệ sống cao là:
A. Cho cá ăn no ngay trước khi đóng túi.
B. Dùng nước nóng để cá không bị rét run.
C. Bơm oxy nguyên chất và hạ nhiệt nước.
D. Nhốt cá mật độ cực kì dày trong thùng.
Câu 26: Tại sao cần kiểm dịch giống thủy sản trước khi thả vào vùng nuôi mới?
A. Để xác định chính xác giá thành con giống.
B. Để đếm số lượng vảy trên từng con cá.
C. Ngăn chặn mầm bệnh lây lan diện rộng.
D. Giúp con giống quen với mùi vị thức ăn.
Câu 27: Một nông dân muốn nuôi cá đạt khối lượng lớn nhanh trong thời gian ngắn thì nên chọn:
A. Giống cá có tiềm năng sinh trưởng tốt.
B. Giống cá cảnh kích thước nhỏ xíu bơi chậm.
C. Giống cá đánh bắt ngẫu nhiên ngoài tự nhiên.
D. Con giống bị còi cọc nhưng giá rẻ bất ngờ.
Câu 28: Thành phần Vitamin A trong thịt cá ngừ và cá măng có vai trò gì với người dùng?
A. Cung cấp năng lượng vận động chính.
B. Giúp xương khớp phát triển chiều cao.
C. Tốt cho thị giác và tăng miễn dịch.
D. Ngăn ngừa bệnh đái tháo đường typ 1.
Câu 29: Cua biển có hàm lượng khoáng chất sắt ($Fe$) trong 100g thịt đạt khoảng:
A. Đạt mức 1,3 mg sắt.
B. Đạt mức 0,5 mg sắt.
C. Đạt mức 5,0 mg sắt.
D. Đạt mức 10,0 mg sắt.
Câu 30: Đơn vị quản lí nhà nước có trách nhiệm công bố danh mục giống thủy sản là:
A. Ban giám hiệu các trường trung học.
B. Các đại lí bán lẻ thức ăn chăn nuôi.
C. Hội sinh vật cảnh tại các địa phương.
D. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
