Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 16 cung cấp cơ sở dinh dưỡng học quan trọng nhằm tối ưu hóa sự phát triển thể chất và nâng cao hiệu quả kinh tế ao nuôi. Nội dung này khởi đầu cho chặng nghiên cứu thuộc Chương VII: Công nghệ thức ăn thuỷ sản, giải quyết bài toán cung ứng năng lượng cho vật nuôi. Bước vào Bài 16: Thức ăn thuỷ sản, người học sẽ phân biệt rõ ràng giữa thức ăn tự nhiên (sinh vật phù du, động vật đáy) và thức ăn nhân tạo (thức ăn tươi sống, thức ăn viên công nghiệp). Nhờ chuỗi câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh nắm bắt tỉ lệ protein, lipid, khoáng chất thích hợp cho từng giai đoạn nuôi cùng công thức tính hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR). Bài học giúp người học định hình phương pháp cho ăn khoa học.
Trang web giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 12 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố khả năng tính toán lượng thức ăn hằng ngày dựa trên khối lượng cơ thể tôm cá. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 16 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao.
Câu 1: Thức ăn thủy sản cung cấp các thành phần dinh dưỡng cơ bản nhằm:
A. Duy trì sự sống và tăng trưởng.
B. Thay đổi màu sắc của nước ao.
C. Làm tăng nhanh độ mặn của nước.
D. Diệt sạch các loài thực vật thủy sinh.
Câu 2: Thành phần chất khô trong thức ăn thủy sản được chia thành hai nhóm:
A. Chất lỏng và chất khí hòa tan.
B. Hợp chất hữu cơ và chất vô cơ.
C. Nước tự do và muối khoáng tan.
D. Đạm thực vật và đường nhân tạo.
Câu 3: Nhóm chất hữu cơ trong thức ăn thủy sản KHÔNG bao gồm thành phần nào sau đây?
A. Chất đạm protein hòa tan.
B. Chất béo lipid năng lượng.
C. Các khoáng chất đa lượng.
D. Hợp chất đường carbohydrate.
Câu 4: Khoáng chất đa lượng cần thiết trong thức ăn của giáp xác (tôm, cua) là:
A. Sắt, đồng và mangan vô cơ.
B. Kẽm, coban và iod tự nhiên.
C. Nhôm, chì và thủy ngân độc.
D. Canxi, photpho và magie.
Câu 5: Nhóm thức ăn nào có hàm lượng protein cao và phù hợp tập tính bắt mồi tự nhiên?
A. Thức ăn viên khô công nghiệp.
B. Thức ăn tươi sống động vật.
C. Thức ăn ủ chua lên men lỏng.
D. Thức ăn bổ sung khoáng chất.
Câu 6: Loài thủy sản nào sau đây đòi hỏi hàm lượng protein cao nhất trong thức ăn (trên 40%)?
A. Cá quả và cá chim vây vàng.
B. Cá mè trắng nước ngọt đầm.
C. Cá trắm cỏ ăn thực vật tươi.
D. Cá chép đồng vùng trũng ngập.
Câu 7: Nhu cầu protein trong thức ăn cho cá rô phi giống là bao nhiêu?
A. Cần khoảng 15% chất đạm.
B. Cần khoảng 20% chất đạm.
C. Cần khoảng 35% chất đạm.
D. Cần khoảng 50% chất đạm.
Câu 8: So với cá rô phi giống, cá rô phi thương phẩm cần thức ăn có hàm lượng protein:
A. Cao hơn rất nhiều lần.
B. Bằng tuyệt đối không đổi.
C. Tăng dần theo từng ngày.
D. Thấp hơn một lượng nhỏ.
Câu 9: Thức ăn viên công nghiệp dùng cho cá có đặc điểm nổi bật nào?
A. Nổi trên mặt nước nuôi.
B. Luôn chìm sâu xuống bùn.
C. Hòa tan ngay khi vừa rơi.
D. Không chứa chất dinh dưỡng.
Câu 10: Thức ăn viên công nghiệp dùng cho tôm thường được sản xuất ở dạng nào?
A. Dạng viên xốp nổi trên mặt.
B. Dạng viên chìm dưới đáy ao.
C. Dạng bột mịn hòa tan hoàn toàn.
D. Dạng bánh mềm đóng tảng to.
Câu 11: Thành phần nào sau đây là nguyên liệu chính cung cấp protein thực vật cho thức ăn cá?
A. Bột vỏ sò và bột xương trâu.
B. Cám gạo và mỡ cám màng cá.
C. Bột đá vôi nghiền siêu mịn.
D. Bột đậu nành và bã hạt mè.
Câu 12: Thức ăn bổ sung premix khoáng và vitamin được trộn vào thức ăn nhằm mục đích:
A. Tăng thể tích hạt thức ăn to.
B. Làm cho viên thức ăn chìm nhanh.
C. Tăng sức đề kháng và hấp thu.
D. Làm cho cá không cần uống nước.
Câu 13: Một bao thức ăn cho cá nặng 25 kg có độ đạm 30%. Khối lượng protein trong bao là:
A. Chứa 7,5 kg chất protein.
B. Chứa 5,0 kg chất protein.
C. Chứa 10,0 kg chất protein.
D. Chứa 12,5 kg chất protein.
Câu 14: Thức ăn tươi sống nào sau đây thường được dùng để nuôi vỗ cá bố mẹ?
A. Cỏ voi cắt khúc băm nhỏ.
B. Giun quế hoặc cá tạp tươi.
C. Cám mì ủ men vi sinh chua.
D. Bột ngô nghiền mịn sấy khô.
Câu 15: Thiếu hụt khoáng chất canxi và photpho trong thức ăn sẽ gây bệnh gì cho tôm?
A. Đục mắt và mù lòa vĩnh viễn.
B. Phù đầu và lồi mắt bơi lờ đờ.
C. Mềm vỏ và khó lột xác lớn.
D. Rụng râu và gãy đuôi bơi chìm.
Câu 16: Thức ăn có hàm lượng lipid (chất béo) quá cao trong thời gian dài sẽ làm cho cá:
A. Tích mỡ nội tạng và giảm chất lượng.
B. Lớn nhanh và thịt săn chắc hơn.
C. Giảm tiêu tốn oxy khi bơi lội.
D. Tăng khả năng chịu lạnh mùa đông.
Câu 17: Chất phụ gia chất kết dính được bổ sung vào viên thức ăn thủy sản nhằm:
A. Tăng độ ngọt cho thức ăn viên.
B. Giữ thức ăn lâu tan trong nước.
C. Làm viên thức ăn đổi màu sáng.
D. Kích thích cá ăn nhiều gấp đôi.
Câu 18: Thức ăn tự nhiên của các loài thủy sản ăn thực vật trong ao chủ yếu là:
A. Ấu trùng muỗi lắc dưới bùn.
B. Cá con và tép con bơi nổi.
C. Giun ít tơ sống đáy bùn sâu.
D. Tảo lục và các loài bèo rong.
Câu 19: Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của một ao cá là 1,5 nghĩa là gì?
A. Cần 1,5 kg thức ăn cho 1 kg cá.
B. Thu được 1,5 kg cá từ 0,5 kg mồi.
C. Cá lớn thêm 1,5 kg mỗi ngày nuôi.
D. Cần cho cá ăn 1,5 bữa mỗi ngày.
Câu 20: Một đàn cá tiêu thụ 3 000 kg thức ăn và tăng được 2 000 kg thịt. Hệ số FCR là:
A. Hệ số FCR bằng 1,0.
B. Hệ số FCR bằng 1,5.
C. Hệ số FCR bằng 2,0.
D. Hệ số FCR bằng 0,67.
Câu 21: Thức ăn thủy sản bị ẩm mốc sinh độc tố nào nguy hiểm nhất cho gan cá?
A. Độc tố tetrodotoxin cá nóc.
B. Độc tố botulinum vi khuẩn.
C. Độc tố aflatoxin từ nấm mốc.
D. Độc tố kim loại nặng chì thô.
Câu 22: Việc kiểm tra lượng thức ăn trong sàng (nhá) cho tôm giúp người nuôi:
A. Đếm chính xác số lượng tôm ao.
B. Bắt tôm bệnh đem đi tiêu hủy.
C. Đo được độ mặn đáy ao nuôi.
D. Điều chỉnh lượng ăn hợp lí nhất.
Câu 23: Nguyên nhân chính khiến thức ăn cho cá chim vây vàng cần độ đạm rất cao là do:
A. Tập tính là loài động vật ăn thịt.
B. Cá bơi rất chậm nên khó tiêu hóa.
C. Ruột cá quá dài chứa nhiều cỏ.
D. Cá chỉ sống được ở đáy cát sâu.
Câu 24: Nhóm carbohydrate (tinh bột) trong thức ăn cho cá chủ yếu đóng vai trò:
A. Cấu tạo nên màng tế bào mới.
B. Cung cấp năng lượng vận động.
C. Làm chất xúc tác enzyme sinh học.
D. Hòa tan các vitamin nhóm A và D.
Câu 25: Khi cho cá ăn dư thừa quá mức, hậu quả trực tiếp đối với môi trường là:
A. Làm nước ao trong vắt không cặn.
B. Giảm hoàn toàn lượng khí độc đáy.
C. Ô nhiễm nước và đáy ao nuôi thối.
D. Làm tăng nồng độ oxy hòa tan sâu.
Câu 26: Thức ăn hỗn hợp dạng bột mịn thường được dùng cho đối tượng nào?
A. Cá tra thương phẩm sắp bán.
B. Cá bố mẹ chuẩn bị sinh sản.
C. Tôm thịt giai đoạn cuối vụ.
D. Cá bột và cá hương mới thả.
Câu 27: Một hộ nuôi tôm cần 400 kg thức ăn có 40% đạm. Lượng protein nguyên chất là:
A. Chứa 160 kg chất protein.
B. Chứa 120 kg chất protein.
C. Chứa 200 kg chất protein.
D. Chứa 140 kg chất protein.
Câu 28: Vitamin C được bổ sung định kì vào khẩu phần ăn của thủy sản nhằm mục đích:
A. Kích thích tôm đổi màu sắc vây.
B. Tăng sức đề kháng và giảm stress.
C. Tăng độ cứng cho vỏ ngoài tôm.
D. Hạ nhiệt độ cơ thể khi nắng gắt.
Câu 29: Thức ăn xanh tươi cho cá trắm cỏ bao gồm những loại nào sau đây?
A. Bột cá biển sấy khô nghiền nhỏ.
B. Khô dầu lạc và bột đậu tương.
C. Cỏ voi, lá chuối và rong bèo.
D. Cá tạp ướp muối mặn để lâu.
Câu 30: Để bảo quản thức ăn viên công nghiệp không bị mốc, kho chứa phải:
A. Đặt sát mép nước ao cho mát mẻ.
B. Để trực tiếp trên nền đất ẩm ướt.
C. Bọc kín nilon phơi ngoài trời nắng.
D. Kê trên kệ cao, khô ráo và thoáng.
