Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 17 trang bị các quy trình kĩ thuật nhằm duy trì chất lượng thức ăn, hạn chế hao hụt dinh dưỡng trong suốt quá trình chăn nuôi. Đơn vị bài học này giữ vị trí kĩ thuật cốt lõi trong Chương VII: Công nghệ thức ăn thuỷ sản. Cụ thể, Bài 17: Phương pháp bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản giới thiệu các phương pháp phơi sấy, làm lạnh, lên men chua và dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn viên ép đùn nổi. Vận dụng hệ thống công nghệ 12 kntt, học sinh hiểu rõ nguyên nhân sinh độc tố Aflatoxin từ nấm mốc và kĩ thuật phối trộn các thành phần nguyên liệu đúng tỉ lệ. Bài học rèn luyện năng lực quản lí kho chứa, bảo đảm an toàn thức ăn chăn nuôi.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập môn Công nghệ dành cho học sinh lớp 12 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các chỉ tiêu đánh giá độ bền trong nước của viên thức ăn thủy sản. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 17 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho kì thi.
Câu 1: Độ ẩm an toàn tiêu chuẩn của thức ăn hỗn hợp viên nén khi bảo quản là:
A. Từ 15% đến 20% độ ẩm.
B. Từ 20% đến 25% độ ẩm.
C. Từ 10% đến 12% độ ẩm.
D. Từ 5% đến 7% độ ẩm.
Câu 2: Khoảng cách tối thiểu từ kệ kê bao thức ăn đến mặt sàn kho là bao nhiêu?
A. Cách sàn từ 10 đến 15 cm.
B. Cách sàn từ 20 đến 30 cm.
C. Cách sàn từ 30 đến 40 cm.
D. Kê sát trực tiếp mặt sàn.
Câu 3: Thời gian bảo quản tối đa của thức ăn hỗn hợp dạng viên trong điều kiện thường là:
A. Kéo dài từ sáu đến tám tháng.
B. Kéo dài từ mười đến mười hai tháng.
C. Kéo dài trong vòng một năm.
D. Kéo dài từ hai đến ba tháng.
Câu 4: Các chất bổ sung (khoáng, vitamin) có thể lưu giữ được bao lâu nếu bảo quản đúng cách?
A. Lưu giữ trong sáu tháng.
B. Lưu giữ lên đến hai năm.
C. Lưu giữ trong ba tháng.
D. Lưu giữ trong năm năm.
Câu 5: Thức ăn tươi sống (cá tạp, giun) bảo quản ở nhiệt độ mát 4 – 8°C giữ được trong bao lâu?
A. Giữ được từ 3 đến 5 ngày.
B. Giữ được từ 7 đến 10 ngày.
C. Giữ được trong vòng một tháng.
D. Giữ được trong hai tuần lễ.
Câu 6: Để bảo quản cá tạp làm mồi tươi kéo dài đến 1 tháng, người ta áp dụng phương pháp:
A. Phơi nắng tự nhiên ngoài trời.
B. Ngâm trong nước muối loãng.
C. Cấp đông trong tủ đông lạnh.
D. Ủ chua với men vi sinh.
Câu 7: Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu protein (bột cá, bột thịt) khi bảo quản dễ bị:
A. Chảy lỏng thành dạng bùn.
B. Bốc hơi làm giảm thể tích.
C. Tự bốc cháy do nhiệt độ.
D. Hút ẩm và nhiễm nấm mốc.
Câu 8: Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng như hạt ngô, sắn lát khô bảo quản lâu hơn dạng bột vì:
A. Chứa ít tinh bột dinh dưỡng.
B. Khó hút ẩm từ không khí.
C. Chứa nhiều chất kháng nấm mốc.
D. Có vỏ bọc kim loại bảo vệ.
Câu 9: Khi chế biến cỏ làm thức ăn cho cá trắm cỏ giống, kích thước đoạn cắt phù hợp là:
A. Cắt dài từ 5 đến 10 cm.
B. Cắt dài từ 15 đến 20 cm.
C. Cắt dài từ 25 đến 30 cm.
D. Xay nhuyễn thành dạng bột mịn.
Câu 10: Chế biến thức ăn thủy sản bằng phương pháp thủ công có đặc điểm nào sau đây?
A. Sản xuất khối lượng cực lớn.
B. Thời gian bảo quản rất dài.
C. Thời gian bảo quản rất ngắn.
D. Dây chuyền hoàn toàn tự động.
Câu 11: Bước thứ hai trong quy trình chế biến thức ăn công nghiệp cho thủy sản là gì?
A. Lựa chọn các nguyên liệu.
B. Sơ chế làm khô, nghiền nhỏ.
C. Phối trộn thêm chất phụ gia.
D. Ép thành các viên thức ăn.
Câu 12: Chất kết dính được bổ sung vào hỗn hợp trước khi ép viên nhằm mục đích:
A. Tăng vị thơm ngọt cho thức ăn.
B. Làm cho viên thức ăn nổi lâu.
C. Bổ sung thêm chất đạm hòa tan.
D. Giúp viên thức ăn bền trong nước.
Câu 13: Thức ăn viên nổi chuyên dụng cho cá được sản xuất chủ yếu bằng công nghệ nào?
A. Công nghệ đùn ép nhiệt cao.
B. Công nghệ sấy đông khô lạnh.
C. Công nghệ ủ lên men tự nhiên.
D. Phương pháp nặn viên thủ công.
Câu 14: Một kho chứa 50 tấn thức ăn cá có độ ẩm 11%. Khối lượng nước trong kho thức ăn là:
A. Chứa 4,5 tấn nước tự do.
B. Chứa 5,0 tấn nước tự do.
C. Chứa 5,5 tấn nước tự do.
D. Chứa 6,0 tấn nước tự do.
Câu 15: Khi chế biến cá xay cho ba ba hoặc lươn ăn, người ta thường bổ sung chất gì?
A. Muối ăn với nồng độ cao.
B. Chất kết dính tạo độ dẻo.
C. Phẩm màu công nghiệp tươi.
D. Men tiêu hóa dạng bột khô.
Câu 16: Thao tác nào sau đây là SAI khi bảo quản thức ăn thủy sản trong kho?
A. Để kho thông thoáng và sạch.
B. Xếp bao cách tường hai mươi phân.
C. Đóng kín miệng bao sau dùng.
D. Xếp trực tiếp bao trên nền đất.
Câu 17: Thức ăn tươi sống là sinh vật phù du hoặc tảo thường được bảo quản bằng cách:
A. Duy trì nuôi sống trong bể.
B. Sấy khô kiệt thành bột mịn.
C. Trộn với muối hạt đậm đặc.
D. Đóng hộp sắt thanh trùng nhiệt.
Câu 18: Quy trình chế biến thức ăn công nghiệp gồm có bao nhiêu bước cơ bản?
A. Gồm ba bước tiến hành.
B. Gồm bốn bước tiến hành.
C. Gồm năm bước tiến hành.
D. Gồm sáu bước tiến hành.
Câu 19: Để bảo quản chất bổ sung dạng lỏng không bị biến chất, cần đặt ở nơi:
A. Có ánh nắng chiếu trực tiếp.
B. Nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.
C. Ngăn đá tủ đông âm sâu.
D. Gần các lò sấy nhiệt cao.
Câu 20: Thiết bị nào sau đây dùng để sơ chế nghiền nhỏ ngô hạt làm thức ăn thủy sản?
A. Máy ép đùn tạo viên cá.
B. Nồi hơi thanh trùng áp suất.
C. Máy trộn trục ngang tự động.
D. Máy nghiền búa cơ học.
Câu 21: Một cơ sở cần chuẩn bị 500 kg thức ăn có 1% chất kết dính. Khối lượng phụ gia cần là:
A. Cần dùng 5 kg phụ gia.
B. Cần dùng 10 kg phụ gia.
C. Cần dùng 1 kg phụ gia.
D. Cần dùng 2 kg phụ gia.
Câu 22: Thức ăn thủy sản sau khi ép viên phải qua khâu sấy khô nhằm mục đích gì?
A. Làm tăng trọng lượng của bao.
B. Tăng kích thước viên thức ăn.
C. Hạ độ ẩm chống nấm mốc.
D. Giảm lượng protein trong viên.
Câu 23: Dấu hiệu nhận biết thức ăn hỗn hợp viên nén đã bị hỏng do ẩm mốc là:
A. Viên thức ăn khô ráo cứng.
B. Thức ăn vón cục, đổi màu.
C. Thức ăn có mùi thơm cá.
D. Viên thức ăn nổi trên nước.
Câu 24: Tại sao thức ăn tươi sống không thể bảo quản lâu ở nhiệt độ phòng?
A. Do có hàm lượng chất xơ cao.
B. Do thiếu các khoáng chất vi lượng.
C. Do hàm lượng tinh bột quá lớn.
D. Do độ ẩm cao, nhiều vi khuẩn.
Câu 25: Trước khi cho ba ba ăn cá tạp bảo quản đông lạnh, người nuôi bắt buộc phải:
A. Rã đông tự nhiên hoàn toàn.
B. Đun sôi kỹ với nước nóng.
C. Tẩm ướp thật nhiều muối ăn.
D. Phơi khô giòn ngoài nắng to.
Câu 26: Việc phối trộn nguyên liệu trong chế biến thức ăn công nghiệp đòi hỏi:
A. Phối trộn ngẫu nhiên theo mắt.
B. Chỉ dùng duy nhất một nguyên liệu.
C. Đúng tỉ lệ công thức quy định.
D. Cho lượng khoáng càng nhiều càng tốt.
Câu 27: Bao bì đóng gói thức ăn hỗn hợp công nghiệp thường làm từ chất liệu:
A. Vải bông thô thoáng khí nhiều.
B. Bao bì nhựa PP tráng PE.
C. Giấy báo thông thường gói mỏng.
D. Hộp các-tông không nắp đậy.
Câu 28: Yếu tố môi trường nào trong kho ảnh hưởng lớn nhất đến sự biến chất của thức ăn?
A. Ánh sáng của bóng đèn điện.
B. Tiếng ồn từ các phương tiện.
C. Nhiệt độ và độ ẩm không khí.
D. Tốc độ gió thổi ngoài cửa sổ.
Câu 29: Một mẻ trộn 2 tấn cá tạp cần 2% chất bám dính. Lượng chất kết dính là:
A. Cần đúng 40 kg chất dính.
B. Cần đúng 20 kg chất dính.
C. Cần đúng 10 kg chất dính.
D. Cần đúng 50 kg chất dính.
Câu 30: Chế biến thức ăn dạng chả viên cho lươn giúp giảm thiểu tác hại nào?
A. Làm lươn chậm lớn rõ rệt.
B. Tăng lượng thức ăn tiêu tốn.
C. Làm nước ao cạn kiệt oxy.
D. Thức ăn tan rã làm bẩn nước.
