Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 18

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 18 mang đến cái nhìn sâu rộng về các tín hiệu biến đổi liên tục và hệ thống xử lí âm thanh, viễn thông. Khởi đầu Chương 7: Điện tử tương tự, bài học Bài 18: Giới thiệu về điện tử tương tự phân tích đặc tính biên độ, tần số, góc pha của tín hiệu sin tuần hoàn, tín hiệu không tuần hoàn cùng sơ đồ khối hệ thống truyền âm thanh tương tự. Làm quen với trắc nghiệm công nghệ 12 kntt, người học tiếp cận các khái niệm chuyên ngành như mạch khuếch đại điện áp transistor, kĩ thuật điều chế biên độ AM và mạch giải điều chế dùng diode tách sóng kèm bộ lọc thông thấp RC. Kiến thức này giúp học sinh hiểu cách thức truyền tải thông tin qua sóng vô tuyến điện trong các đài phát thanh truyền hình.

Nền tảng học tập số dethitracnghiem cung cấp tài nguyên kiểm tra trực tuyến chất lượng cao đón đầu năm học 2026–2027 cho học sinh cả nước. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm 12 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về dạng sóng tín hiệu âm thanh và các thông số điều chế sóng mang cao tần. Đề kiểm tra được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới và bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy kĩ thuật. Thí sinh được hỗ trợ bằng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả ngay bảng kết quả đánh giá năng lực kèm phần giải thích đồ thị sóng cực kì trực quan. Tích cực làm Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 18 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng vững vàng trước các bài thi học kì.

Câu 1: Tín hiệu tương tự (Analog) được định nghĩa là tín hiệu có đặc điểm gì?
A. Chỉ tồn tại ở hai mức điện áp cố định.
B. Gián đoạn về mặt thời gian và biên độ.
C. Biến thiên liên tục theo trục thời gian.
D. Mã hóa hoàn toàn dưới dạng các bit nhị phân.

Câu 2: Tín hiệu nào sau đây là ví dụ điển hình của tín hiệu tương tự tuần hoàn?
A. Điện áp xoay chiều hình sin gia dụng.
B. Giọng nói của con người khi đàm thoại.
C. Chuỗi xung nhịp tạo bởi bộ dao động số.
D. Mã vạch in trên bao bì hàng hóa thương phẩm.

Câu 3: Trong micro điện động, âm thanh được chuyển đổi thành tín hiệu điện nhờ hiện tượng:
A. Tán sắc ánh sáng qua lăng kính.
B. Hiệu ứng nhiệt điện Peltier.
C. Phát xạ nhiệt electron chân không.
D. Cảm ứng điện từ trong từ trường.

Câu 4: Quá trình điều chế biên độ (AM) trong truyền thông vô tuyến thực chất là gì?
A. Làm thay đổi tần số của sóng mang cao tần.
B. Làm biến đổi biên độ của sóng mang cao tần.
C. Thay đổi góc pha ban đầu của tín hiệu tin tức.
D. Biến tín hiệu tương tự thành chuỗi xung số.

Câu 5: Nhà khoa học nào đã phát minh ra kĩ thuật điều chế biên độ (AM) vào năm 1906?
A. Nhà sáng chế Reginald Fessenden.
B. Nhà vật lí Edwin Howard Armstrong.
C. Nhà bác học Michael Faraday.
D. Kĩ sư người Anh John Ambrose Fleming.

Câu 6: Kĩ thuật điều chế tần số (FM) được phát minh bởi Edwin Armstrong có ưu điểm nổi bật nào so với AM?
A. Sơ đồ mạch thu đơn giản hơn nhiều.
B. Khoảng cách truyền sóng vòng quanh Trái Đất.
C. Khả năng chống nhiễu âm thanh tốt hơn.
D. Cần dải tần số phát thanh hẹp hơn rất nhiều.

Câu 7: Trong mạch khuếch đại điện áp dùng transistor mắc E chung, tín hiệu điện áp lối ra có đặc điểm:
A. Cùng biên độ và cùng pha với tín hiệu lối vào.
B. Biên độ nhỏ hơn và cùng pha với tín hiệu vào.
C. Cùng biên độ nhưng ngược pha với tín hiệu vào.
D. Biên độ lớn hơn và ngược pha với tín hiệu vào.

Câu 8: Một mạch khuếch đại có điện áp vào hiệu dụng 50 mV và điện áp ra đo được là 2,5 V. Hệ số khuếch đại điện áp của mạch là:
A. Hệ số khuếch đại bằng 20 lần.
B. Hệ số khuếch đại bằng 50 lần.
C. Hệ số khuếch đại bằng 100 lần.
D. Hệ số khuếch đại bằng 125 lần.

Câu 9: Mạch khuếch đại công suất trong hệ thống truyền âm thanh tương tự có vị trí đặt ở đâu?
A. Ngay trước khi cấp tín hiệu ra loa.
B. Liền kề sau bộ chuyển đổi microphone.
C. Nằm bên trong khối điều chế biên độ.
D. Đặt trực tiếp trên đường truyền anten phát.

Câu 10: Linh kiện đóng vai trò tách nửa chu kì sóng để giải điều chế biên độ (tách sóng AM) là:
A. Biến áp âm tần lõi không khí.
B. Cuộn cảm thuần có lõi ferrite.
C. Diode bán dẫn chỉnh lưu tín hiệu.
D. Tụ điện phân cực dung lượng lớn.

Câu 11: Khối mạch nào sau đây giữ nhiệm vụ khôi phục lại tín hiệu âm thanh ban đầu từ sóng cao tần đã điều chế?
A. Mạch cộng hưởng chọn sóng cao tần.
B. Mạch giải điều chế (tách sóng).
C. Mạch tiền khuếch đại tạp âm thấp.
D. Mạch dao động tạo sóng mang nội bộ.

Câu 12: Bộ lọc thông thấp gồm điện trở và tụ điện (mạch lọc RC) trong mạch tách sóng AM dùng để:
A. Khuếch đại biên độ tín hiệu âm thanh.
B. Nâng cao tần số sóng mang lên gấp đôi.
C. Ngăn không cho dòng một chiều đi qua.
D. Lọc bỏ thành phần sóng mang tần số cao.

Câu 13: Một mạch khuếch đại điện áp có hệ số khuếch đại $A = 80$. Nếu đặt vào đầu vào điện áp $U_{vao} = 15\text{ mV}$ thì điện áp ra là:
A. Điện áp ra đạt giá trị 1,2 V.
B. Điện áp ra đạt giá trị 2,4 V.
C. Điện áp ra đạt giá trị 0,6 V.
D. Điện áp ra đạt giá trị 12 V.

Câu 14: Sóng mang trong truyền thanh tương tự bắt buộc phải có tần số cao vì lý do nào?
A. Để giảm dòng điện tiêu thụ tại máy phát.
B. Để máy thu không cần dùng anten thu sóng.
C. Để bức xạ truyền lan đi xa trong không gian.
D. Để tín hiệu không bị ảnh hưởng bởi điện trở.

Câu 15: Mạch cộng hưởng LC mắc tại lối ra của mạch điều chế biên độ có chức năng:
A. Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều.
B. Chọn lọc dải tần số cần phát và triệt tiêu nhiễu.
C. Cung cấp nguồn nuôi một chiều cho các transistor.
D. Biến đổi âm thanh trực tiếp thành sóng cơ học.

Câu 16: Một sóng mang hình sin có tần số $f_c = 1\text{ MHz}$ được điều chế biên độ bởi tín hiệu âm tần có tần số $f_m = 5\text{ kHz}$. Phổ tần số phát xạ gồm:
A. 1 000 kHz và 5 kHz.
B. 990 kHz và 1 010 kHz.
C. 1 005 kHz và 1 000 kHz.
D. 995 kHz, 1 000 kHz và 1 005 kHz.

Câu 17: Bộ đàm cầm tay truyền thống cự li ngắn thường sử dụng phương thức truyền thông nào?
A. Điều chế biên độ hoặc tần số tương tự.
B. Điều chế mã xung số hóa đa kênh PCM.
C. Truyền gói tin qua giao thức mạng TCP/IP.
D. Truyền tín hiệu quang trong sợi thủy tinh.

Câu 18: Tụ điện liên lạc (tụ ghép tầng $C$) tại đầu vào mạch khuếch đại transistor có vai trò gì?
A. Nâng cao điện áp nguồn nuôi một chiều.
B. Lọc sạch sóng cao tần do đài phát sinh ra.
C. Ngăn dòng một chiều và cho tín hiệu xoay chiều qua.
D. Phân cực điểm làm việc tĩnh cho transistor.

Câu 19: Hiện tượng méo phi tuyến trong mạch khuếch đại tương tự thường xảy ra khi nào?
A. Điện trở tải có giá trị quá lớn vô cùng.
B. Biên độ tín hiệu vào quá lớn gây bão hòa.
C. Nguồn điện nuôi có điện áp bằng đúng 0 V.
D. Tần số tín hiệu vào bằng tần số cộng hưởng.

Câu 20: Tín hiệu tiếng nói con người truyền qua đường dây điện thoại tương tự có dải tần hữu ích khoảng:
A. Từ 20 Hz đến 20 000 Hz.
B. Từ 10 kHz đến 100 kHz.
C. Từ 1 MHz đến 10 MHz.
D. Từ 300 Hz đến 3 400 Hz.

Câu 21: Mạch tiền khuếch đại (Pre-amplifier) trong các dàn âm thanh được thiết kế nhằm mục đích:
A. Khuếch đại tín hiệu cực nhỏ từ micro hoặc đầu đọc.
B. Đẩy trực tiếp dòng điện hàng chục ampe vào loa.
C. Biến đổi điện áp lưới 220 V thành điện áp một chiều.
D. Cắt toàn bộ dải âm trầm của tín hiệu âm nhạc.

Câu 22: Khi khoảng cách truyền tín hiệu tương tự trên cáp đồng trục tăng lên, tín hiệu sẽ bị:
A. Tăng biên độ và tăng tần số liên tục.
B. Giữ nguyên công suất không hề thay đổi.
C. Suy hao biên độ và méo dạng do điện trở.
D. Biến đổi ngay thành chuỗi tín hiệu số logic.

Câu 23: Thiết bị nào sau đây dùng để bù đắp sự suy hao tín hiệu trên đường truyền cáp tương tự đường dài?
A. Bộ lọc thông dải thụ động LC.
B. Trạm lặp (bộ khuếch đại trung gian).
C. Biến dòng đo lường đặt ngoài trời.
D. Cầu chì tự rơi trên cột điện cao.

Câu 24: Một mạch khuếch đại có công suất vào $P_{vao} = 2\text{ mW}$ và công suất ra $P_{ra} = 200\text{ mW}$. Độ lợi công suất của mạch là:
A. Khuếch đại công suất lên 10 lần.
B. Khuếch đại công suất lên 50 lần.
C. Khuếch đại công suất lên 80 lần.
D. Khuếch đại công suất lên 100 lần.

Câu 25: Trong máy thu thanh AM đơn giản, chiết áp (biến trở xoay) đặt sau mạch tách sóng dùng để làm gì?
A. Dò tìm kênh tần số các đài phát.
B. Đổi chế độ thu sóng ngắn sang sóng trung.
C. Điều chỉnh âm lượng (to nhỏ) của âm thanh.
D. Bật tắt nguồn cấp điện cho bóng đèn báo.

Câu 26: Khuyết điểm cơ bản nhất của hệ thống truyền dẫn tín hiệu tương tự so với truyền dẫn số là:
A. Khó loại bỏ tạp âm và nhiễu tích lũy.
B. Cần các mạch giải mã vô cùng phức tạp.
C. Tốc độ truyền sóng chậm hơn ánh sáng.
D. Không thể khuếch đại được bằng linh kiện.

Câu 27: Khi tín hiệu tương tự không tuần hoàn (tiếng nói) đi qua microphone, đại lượng nào biến đổi theo thời gian?
A. Vận tốc ánh sáng qua lõi dây cuộn cảm.
B. Cả biên độ và tần số của sóng âm thanh.
C. Điện trở suất của dây đồng bên trong loa.
D. Điện áp nguồn cấp pin nuôi micro điện môi.

Câu 28: Trong sơ đồ khối hệ thống truyền thanh, kênh truyền tín hiệu tương tự có thể là:
A. Bộ nhớ đệm RAM dung lượng lớn.
B. Phần mềm ứng dụng trên máy vi tính.
C. Không gian truyền sóng hoặc dây cáp.
D. Màn hình tinh thể lỏng hiển thị số.

Câu 29: Một mạch khuếch đại transistor có hệ số khuếch đại điện áp $A = -40$. Dấu âm mang ý nghĩa:
A. Tín hiệu ra ngược pha 180° so với tín hiệu vào.
B. Điện áp lối ra luôn mang giá trị cực tính âm.
C. Mạch làm suy giảm tín hiệu 40 lần biên độ vào.
D. Công suất tiêu tán trên tải giảm đi 40 lần.

Câu 30: Để đưa tín hiệu âm thanh truyền đi xa bằng sóng vô tuyến điện, bước bắt buộc trong quá trình xử lí là:
A. Giảm tần số âm thanh về dưới 10 Hz.
B. Nén tín hiệu thành dạng bảng mã số.
C. Chỉnh lưu tín hiệu thành dòng một chiều.
D. Điều chế tín hiệu vào sóng mang cao tần.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận