Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 18

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 18 mở ra hướng tiếp cận sinh học hiện đại giúp tăng cường khả năng tiêu hóa và nâng cao giá trị dinh dưỡng của nguồn thức ăn. Bài học này hoàn thiện chặng kiến thức của Chương VII: Công nghệ thức ăn thuỷ sản, đem lại các giải pháp công nghệ cao cho học sinh. Nội dung cốt lõi của Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản tập trung vào kĩ thuật lên men bằng vi sinh vật có ích, bổ sung enzyme tiêu hóa protease, phytase và ứng dụng men vi sinh probiotic, prebiotic. Qua các câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 12 kết nối tri thức, học sinh hiểu cơ chế vi khuẩn lactic ức chế vi sinh vật gây thối rữa, giúp thức ăn bảo quản lâu hơn. Bài học thúc đẩy tư duy sản xuất thức ăn an toàn.

Trang thông tin dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với hệ thống đề kiểm tra trực tuyến phong phú. Chuyên mục giải đề thi trắc nghiệm lớp 12 tạo không gian rèn luyện tiện lợi giúp ôn thi dễ dàng, làm chủ các nguyên lí sản xuất sinh khối vi sinh vật giàu đạm đơn bào. Toàn bộ đề thi được cập nhật thường xuyên, phản ánh những mô hình sản xuất thức ăn sinh học bám sát định hướng đánh giá năng lực môn Công nghệ. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng phân tích phương án giải thấu đáo. Tích cực làm bài Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 18 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo nền tảng vững vàng cho các kì thi sắp tới.

Câu 1: Phế phụ phẩm từ chế biến cá tra (đầu, mỡ, xương, nội tạng) chiếm tỉ lệ khoảng:
A. Khoảng 20% khối lượng cá.
B. Khoảng 60% khối lượng cá.
C. Khoảng 80% khối lượng cá.
D. Khoảng 40% khối lượng cá.

Câu 2: Công nghệ sinh học ứng dụng trong chế biến phụ phẩm cá tra nhằm tạo ra:
A. Nguồn tinh bột cho cá chép.
B. Các loại chất béo bão hòa.
C. Thức ăn giàu vitamin C tươi.
D. Thức ăn giàu axit amin lysine.

Câu 3: Chất xúc tác sinh học dùng để phân giải protein trong phụ phẩm cá tra là:
A. Các loại enzyme thủy phân.
B. Các chất kháng sinh tổng hợp.
C. Axit vô cơ nồng độ đậm đặc.
D. Kiềm đặc ở nhiệt độ cao.

Câu 4: Bước thứ ba trong quy trình sản xuất thức ăn giàu lysine từ cá tra là:
A. Ép viên và sấy khô cá.
B. Xử lí làm sạch nguyên liệu.
C. Thủy phân bằng enzyme và ủ.
D. Nghiền nhỏ thành dạng bột cá.

Câu 5: Hạn chế lớn nhất của khô đậu nành khi dùng làm thức ăn thủy sản chưa qua xử lí là:
A. Thiếu hoàn toàn chất protein.
B. Chứa chất kháng dinh dưỡng.
C. Giá thành nguyên liệu quá đắt.
D. Làm nước ao nuôi bị đổi màu.

Câu 6: Lên men khô đậu nành bằng vi sinh vật mang lại lợi ích nổi bật nào?
A. Tăng lượng chất xơ khó tiêu.
B. Giảm tỉ lệ đạm trong thức ăn.
C. Biến đạm thành đường đơn nhanh.
D. Tăng protein, dễ tiêu hóa hơn.

Câu 7: Độ ẩm của chế phẩm khô đậu nành lên men sau khi sấy khô cần đạt:
A. Đạt từ 9% đến 11% độ ẩm.
B. Đạt từ 15% đến 20% độ ẩm.
C. Đạt từ 4% đến 6% độ ẩm.
D. Đạt dưới 2% độ ẩm tuyệt đối.

Câu 8: Nhiệt độ sấy khô thích hợp của chế phẩm đậu nành lên men là bao nhiêu?
A. Sấy ở 100 độ C liên tục.
B. Sấy ở 80 độ C trong lò.
C. Sấy ở 40 độ C vừa phải.
D. Sấy ở 20 độ C trong kho.

Câu 9: Bước đầu tiên trong quy trình lên men khô đậu nành là:
A. Trộn khô đậu với mật rỉ.
B. Nhân sinh khối vi sinh vật.
C. Đóng gói bảo quản chế phẩm.
D. Đánh giá chất lượng sản phẩm.

Câu 10: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thủy sản chủ yếu nhằm:
A. Làm tăng nhanh thể tích bao.
B. Biến thức ăn viên thành bột.
C. Đổi màu sắc bao bì bảo quản.
D. Ức chế vi khuẩn và nấm mốc.

Câu 11: Một mẻ ủ phụ phẩm cá tra cần 0,5% chế phẩm enzyme. Để ủ 4 tấn bột cá, cần:
A. Cần dùng 20 kg enzyme.
B. Cần dùng 10 kg enzyme.
C. Cần dùng 40 kg enzyme.
D. Cần dùng 50 kg enzyme.

Câu 12: Nhóm vi sinh vật nào sau đây thường được tuyển chọn để lên men khô đậu nành?
A. Vi khuẩn Vibrio gây bệnh tôm.
B. Vi sinh vật có lợi, an toàn.
C. Nấm mốc sinh độc tố aflatoxin.
D. Vi khuẩn lam trôi nổi ngoài ao.

Câu 13: Thức ăn thủy sản giàu protein dễ bị hỏng trong quá trình bảo quản do:
A. Tinh bột bị phân giải nhanh.
B. Muối khoáng bay hơi vào khí.
C. Vitamin tự tiêu biến hết đi.
D. Vi sinh vật phân giải protein.

Câu 14: Việc sử dụng protein đậu nành lên men thay thế bột cá giúp giải quyết vấn đề:
A. Giảm lượng oxy hòa tan ao.
B. Làm cho tôm lớn chậm lại.
C. Giảm phụ thuộc bột cá tự nhiên.
D. Tăng chi phí nuôi trồng thủy sản.

Câu 15: Enzyme protease có chức năng sinh học đặc hiệu nào trong chế biến thức ăn?
A. Thủy phân chất béo thành glycerin.
B. Thủy phân protein thành peptide.
C. Chuyển hóa tinh bột thành đường.
D. Phân giải chất xơ thành glucose.

Câu 16: Sau khi thủy phân bằng enzyme, sản phẩm cá tra được đem ép viên và sấy khô để:
A. Tăng thể tích hạt thức ăn.
B. Làm cho cá dễ nhìn thấy mồi.
C. Giảm bớt lượng acid amin tốt.
D. Thuận tiện bảo quản và dùng.

Câu 17: Một mẻ đậu nành 500 kg sau khi sấy ở 40°C đạt độ ẩm 10%. Khối lượng chất khô là:
A. Đạt 450 kg chất khô.
B. Đạt 400 kg chất khô.
C. Đạt 480 kg chất khô.
D. Đạt 420 kg chất khô.

Câu 18: Tiêu chí nào sau đây dùng để đánh giá chất lượng chế phẩm sau lên men?
A. Khối lượng bao bì bên ngoài.
B. Màu sắc của vỏ túi đóng gói.
C. Mật độ vi khuẩn có lợi đạt.
D. Giá bán niêm yết trên thị trường.

Câu 19: Lên men vi sinh giúp phân cắt các chuỗi polypeptide dài trong đậu nành thành:
A. Các hạt tinh bột khó hòa tan.
B. Các peptide ngắn và acid amin.
C. Các phân tử chất béo no bão hòa.
D. Các hợp chất muối vô cơ trơ.

Câu 20: Công nghệ sinh học giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn thủy sản nhờ:
A. Tạo môi trường kiềm cực mạnh.
B. Làm giảm hoàn toàn nhiệt độ bao.
C. Tăng lượng nước tự do trong hạt.
D. Tiết chất kháng khuẩn sinh học.

Câu 21: Một cơ sở chế biến 10 tấn cá tra nguyên liệu. Lượng phụ phẩm thải ra khoảng:
A. Khoảng 6 tấn phụ phẩm.
B. Khoảng 4 tấn phụ phẩm.
C. Khoảng 2 tấn phụ phẩm.
D. Khoảng 8 tấn phụ phẩm.

Câu 22: Thức ăn lên men vi sinh có mùi thơm chua nhẹ đặc trưng giúp:
A. Diệt sạch toàn bộ tảo ao.
B. Làm cho viên thức ăn chìm nhanh.
C. Kích thích khứu giác tôm cá.
D. Tăng độ mặn cho nước ao nuôi.

Câu 23: Việc bổ sung enzyme trực tiếp vào thức ăn thủy sản trước khi cho ăn nhằm:
A. Bảo quản thức ăn trong nhiều năm.
B. Hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu.
C. Làm tăng lượng phân thải ra ao.
D. Giảm lượng oxy tiêu thụ của cá.

Câu 24: Axit amin thiết yếu nào sau đây thường bị thiếu hụt trong protein thực vật?
A. Axit glutamic và glycin.
B. Alanin và hợp chất serin.
C. Prolin và acid aspartic.
D. Lysine và chất methionine.

Câu 25: Chế phẩm khô đậu nành lên men đạt yêu cầu khi kiểm tra vi sinh vật gây bệnh:
A. Hoàn toàn không chứa mầm bệnh.
B. Chứa một lượng nhỏ vi khuẩn lỵ.
C. Có nhiều nấm mốc đen phát triển.
D. Không cần kiểm tra tiêu chuẩn này.

Câu 26: Enzyme phytase được ứng dụng trong thức ăn thủy sản để giải phóng chất nào?
A. Giải phóng chất đạm bão hòa.
B. Giải phóng vitamin hòa tan mỡ.
C. Giải phóng photpho khó tiêu.
D. Giải phóng đường lactose sữa.

Câu 27: Thao tác nào sau đây giúp quá trình thủy phân phụ phẩm cá tra đạt hiệu suất cao?
A. Để nguyên cả tảng đầu cá ủ.
B. Nghiền mịn và kiểm soát nhiệt.
C. Đun sôi liên tục ở nhiệt độ cao.
D. Phơi khô kiệt ngoài nắng gắt.

Câu 28: Một trang trại nuôi cá giảm được 20% chi phí thức ăn nhờ dùng đậu nành lên men. Nếu chi phí cũ là 50 triệu thì chi phí mới là:
A. Chi phí hết 30 triệu đồng.
B. Chi phí hết 45 triệu đồng.
C. Chi phí hết 35 triệu đồng.
D. Chi phí hết 40 triệu đồng.

Câu 29: Quá trình nhân sinh khối vi sinh vật có lợi đòi hỏi môi trường dinh dưỡng phải:
A. Vô trùng và giàu dưỡng chất.
B. Chứa nhiều chất diệt khuẩn mạnh.
C. Có nồng độ muối mặn bão hòa.
D. Để hở hoàn toàn ngoài trời bụi.

Câu 30: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản góp phần:
A. Làm tăng ô nhiễm ở các bãi rác.
B. Cạn kiệt nguồn lợi hải sản biển.
C. Tận dụng phế phẩm, bảo vệ môi trường.
D. Tăng lượng rác thải hữu cơ dư.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận