Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 19

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 19 trang bị phương pháp phân tích một trong những khối mạch xử lí tương tự linh hoạt và phổ biến nhất. Là trọng tâm lí thuyết Chương 7, bài học Bài 19: Khuếch đại thuật toán làm rõ cấu tạo chân của IC Op-Amp kinh điển như LM741, LM324, cùng các phương trình toán học mô tả mạch khuếch đại đảo $U_{ra} = -\frac{R_2}{R_1}U_{vao}$, mạch khuếch đại không đảo $U_{ra} = (1 + \frac{R_2}{R_1})U_{vao}$, mạch cộng và mạch so sánh điện áp. Dựa trên bài tập trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh luyện tập tính toán hệ số khuếch đại điện áp, xác định mức bão hòa nguồn dương $+U_{cc}$ và nguồn âm $-U_{cc}$.Bài học giúp học sinh hoàn thiện kĩ năng thiết kế các khâu xử lí tín hiệu cảm biến trong tự động hóa.

Hệ thống dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 với ngân hàng câu hỏi tính toán giải tích mạch bán dẫn hiện đại và phong phú. Mục làm bài chuyên đề dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 12 giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng áp dụng công thức tỉ số điện trở hồi tiếp âm vào các bài toán vi mạch. Các câu hỏi luôn được cập nhật thường xuyên theo xu hướng phân hóa năng lực bám sát định hướng đánh giá năng lực kiểm tra định kì. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, người học nhận ngay điểm số cùng bảng diễn giải chi tiết từng bước biến đổi đại số của Op-Amp. Việc giải đều đặn Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đảm bảo cho học sinh khả năng xử lí bài tập nhanh chóng và chuẩn xác nhất.

Câu 1: Bộ khuếch đại thuật toán (Op-Amp) là một mạch tích hợp thường có bao nhiêu lối vào và bao nhiêu lối ra?
A. Có một lối vào và một lối ra tín hiệu.
B. Có hai lối vào và một lối ra tín hiệu.
C. Có hai lối vào và hai lối ra vi sai.
D. Có ba lối vào và một lối ra vi sai.

Câu 2: Hai ngõ vào của một Op-Amp tiêu chuẩn mang tên gọi là gì?
A. Lối vào thuận và lối vào bù pha.
B. Lối vào công suất và lối vào áp.
C. Lối vào xung và lối vào liên tục.
D. Lối vào đảo và lối vào không đảo.

Câu 3: Hệ số khuếch đại vi sai hở vòng ($A$) của một Op-Amp lí tưởng có giá trị bằng bao nhiêu?
A. Vô cùng lớn (tiến tới vô cùng).
B. Bằng đúng giá trị 1 đơn vị.
C. Bằng 0 để không gây sai số.
D. Luôn cố định ở mức 100 lần.

Câu 4: Trở kháng vào của một Op-Amp lí tưởng có đặc tính nào sau đây?
A. Bằng 0 để dẫn dòng tối đa.
B. Bằng điện trở dây dẫn đồng.
C. Vô cùng lớn (không hút dòng vào).
D. Thay đổi liên tục theo tần số.

Câu 5: Tên một loại IC khuếch đại thuật toán đơn kênh kinh điển rất phổ biến trong thực tế là:
A. IC giải mã hiển thị 74LS47.
B. IC khuếch đại thuật toán LM741.
C. IC đếm nhị phân bốn bit 74LS90.
D. IC định thời đa năng mã hiệu NE555.

Câu 6: IC khuếch đại thuật toán LM324 tích hợp bao nhiêu bộ Op-Amp độc lập bên trong một vỏ chip?
A. Tích hợp 1 bộ Op-Amp đơn.
B. Tích hợp 2 bộ Op-Amp kép.
C. Tích hợp 3 bộ Op-Amp tam giác.
D. Tích hợp 4 bộ Op-Amp riêng biệt.

Câu 7: Trong mạch khuếch đại đảo dùng Op-Amp, tín hiệu đầu vào được đưa tới:
A. Lối vào đảo thông qua điện trở $R_1$.
B. Lối vào không đảo qua điện trở $R_1$.
C. Thẳng lối ra thông qua điện trở hồi tiếp.
D. Điểm nối mass đất chung của hệ thống.

Câu 8: Hệ số khuếch đại điện áp $G$ của mạch khuếch đại đảo phụ thuộc vào:
A. Điện áp nguồn cấp cho Op-Amp.
B. Tần số dao động của nguồn lưới.
C. Tỉ số giữa hai điện trở $R_2$ và $R_1$.
D. Kích thước vật lí của vỏ IC thuật toán.

Câu 9: Một mạch khuếch đại đảo có $R_1 = 2\text{ k}\Omega$ và điện trở hồi tiếp $R_2 = 20\text{ k}\Omega$. Hệ số khuếch đại $G$ bằng:
A. Bằng 5 lần hệ số khuếch đại.
B. Bằng 10 lần hệ số khuếch đại.
C. Bằng 20 lần hệ số khuếch đại.
D. Bằng 40 lần hệ số khuếch đại.

Câu 10: Với mạch ở câu 9, nếu đưa vào điện áp một chiều $U_{vao} = 0{,}5\text{ V}$ thì điện áp ra $U_{ra}$ là:
A. $U_{ra} = +5{,}0\text{ V}$.
B. $U_{ra} = +0{,}5\text{ V}$.
C. $U_{ra} = -0{,}5\text{ V}$.
D. $U_{ra} = -5{,}0\text{ V}$.

Câu 11: Công thức xác định hệ số khuếch đại điện áp $G$ của mạch khuếch đại không đảo dùng Op-Amp là:
A. $G = 1 + \frac{R_2}{R_1}$.
B. $G = -\frac{R_2}{R_1}$.
C. $G = \frac{R_1}{R_1 + R_2}$.
D. $G = 1 – \frac{R_2}{R_1}$.

Câu 12: Một mạch khuếch đại không đảo có $R_1 = 10\text{ k}\Omega$, điện trở hồi tiếp $R_2 = 30\text{ k}\Omega$. Hệ số khuếch đại của mạch là:
A. Bằng 3 lần độ lợi điện áp.
B. Bằng 4 lần độ lợi điện áp.
C. Bằng 5 lần độ lợi điện áp.
D. Bằng 6 lần độ lợi điện áp.

Câu 13: Mạch lặp lại điện áp (mạch đệm điện áp) dùng Op-Amp có hệ số khuếch đại bằng:
A. Bằng -1 lần hệ số truyền đạt.
B. Bằng 0 lần hệ số truyền đạt.
C. Bằng vô cùng lớn truyền đạt.
D. Bằng đúng 1 lần truyền đạt.

Câu 14: Vai trò quan trọng nhất của mạch đệm điện áp (Voltage Follower) dùng Op-Amp là:
A. Tăng biên độ điện áp lên nhiều lần.
B. Đảo ngược cực tính điện áp đầu vào.
C. Phối hợp trở kháng, tránh suy giảm áp.
D. Biến đổi dòng xoay chiều thành một chiều.

Câu 15: Biểu thức điện áp ra của mạch cộng đảo hai tín hiệu $U_{vao1}$ và $U_{vao2}$ với $R_1 = R_2 = R_f$ là:
A. $U_{ra} = -(U_{vao1} + U_{vao2})$.
B. $U_{ra} = U_{vao1} + U_{vao2}$.
C. $U_{ra} = -(U_{vao1} – U_{vao2})$.
D. $U_{ra} = \frac{U_{vao1} + U_{vao2}}{2}$.

Câu 16: Mạch cộng đảo có $R_f = 10\text{ k}\Omega$, $R_1 = 5\text{ k}\Omega$, $R_2 = 2\text{ k}\Omega$. Cho $U_{vao1} = 1\text{ V}, U_{vao2} = 0{,}5\text{ V}$. Điện áp ra là:
A. Điện áp ra bằng -3,5 V.
B. Điện áp ra bằng -4,5 V.
C. Điện áp ra bằng +4,5 V.
D. Điện áp ra bằng +3,5 V.

Câu 17: Mạch trừ dùng Op-Amp có các điện trở $R_1 = R_3$ và $R_2 = R_4$. Biểu thức điện áp lối ra $U_{ra}$ là:
A. $U_{ra} = \frac{R_1}{R_2}(U_{vao1} – U_{vao2})$.
B. $U_{ra} = -(U_{vao2} – U_{vao1})$.
C. $U_{ra} = \frac{R_2}{R_1}(U_{vao1} + U_{vao2})$.
D. $U_{ra} = \frac{R_2}{R_1}(U_{vao2} – U_{vao1})$.

Câu 18: Cho mạch trừ chuẩn có $R_1 = R_3 = 10\text{ k}\Omega$, $R_2 = R_4 = 20\text{ k}\Omega$. Với $U_{vao1} = 1\text{ V}$ (vào cửa đảo) và $U_{vao2} = 3\text{ V}$ (vào cửa không đảo), điện áp ra $U_{ra}$ là:
A. Điện áp ra bằng +2,0 V.
B. Điện áp ra bằng -4,0 V.
C. Điện áp ra bằng +4,0 V.
D. Điện áp ra bằng +6,0 V.

Câu 19: Trong mạch so sánh đảo, điện áp vào $U_{vao}$ đưa vào ngõ đảo, điện áp ngưỡng $U_{nguong} = 2\text{ V}$ đưa vào ngõ không đảo, nguồn cấp $\pm 12\text{ V}$. Khi $U_{vao} = 3\text{ V}$ thì $U_{ra}$ xấp xỉ:
A. Xấp xỉ bằng -12 V (bão hòa âm).
B. Xấp xỉ bằng +12 V (bão hòa dương).
C. Bằng đúng 0 V (mức tham chiếu).
D. Bằng +1 V (hiệu điện áp lối vào).

Câu 20: Ở mạch so sánh câu 19, khi điện áp lối vào $U_{vao} = 1\text{ V}$ thì điện áp ra $U_{ra}$ xấp xỉ bằng:
A. Xấp xỉ bằng -12 V điện thế âm.
B. Xấp xỉ bằng +12 V điện thế dương.
C. Bằng đúng 0 V điện thế đất.
D. Bằng -1 V hiệu điện áp đầu vào.

Câu 21: Mạch so sánh dùng Op-Amp hoạt động dựa trên cơ chế nào?
A. Hồi tiếp âm sâu qua điện trở nhỏ.
B. Tự tạo dao động xung tam giác lệch.
C. Hồi tiếp điện dung tạo lọc tích cực.
D. Không có hồi tiếp âm (vòng hở).

Câu 22: Mạch khuếch đại thuật toán đảo được cấp nguồn kép $\pm 15\text{ V}$. Hệ số khuếch đại $G = 10$. Nếu đưa vào $U_{vao} = 2\text{ V}$ thì $U_{ra}$ đo được thực tế là:
A. Bằng đúng giá trị -20 V.
B. Bằng giá trị danh định +20 V.
C. Bão hòa ở mức xấp xỉ -14 V đến -15 V.
D. Tự động ngắt điện về mức 0 V.

Câu 23: Khái niệm “ngắn mạch ảo” (Virtual Short) trong mạch Op-Amp có hồi tiếp âm mang ý nghĩa gì?
A. Hai ngõ vào bị hàn dính cơ học với nhau.
B. Điện áp hai lối vào xấp xỉ bằng nhau.
C. Lối ra bị chạm chập trực tiếp với mass.
D. Dòng điện chạy tắt giữa hai ngõ vào lớn.

Câu 24: Khái niệm “đất ảo” (Virtual Ground) trong mạch khuếch đại đảo dùng Op-Amp nghĩa là:
A. Chân không đảo được nối với nguồn dương.
B. Toàn bộ vỏ IC được chôn sâu xuống đất.
C. Dòng điện lối ra chạy thẳng xuống đất.
D. Chân đảo có điện thế xấp xỉ bằng 0 V.

Câu 25: Một mạch khuếch đại không đảo có $R_1 = 1\text{ k}\Omega$. Để hệ số khuếch đại điện áp bằng 21 thì điện trở hồi tiếp $R_2$ phải có giá trị:
A. Giá trị điện trở bằng 20 kΩ.
B. Giá trị điện trở bằng 21 kΩ.
C. Giá trị điện trở bằng 22 kΩ.
D. Giá trị điện trở bằng 10 kΩ.

Câu 26: Ứng dụng tiêu biểu nhất của mạch so sánh dùng Op-Amp trong thực tế là:
A. Mạch điều hòa âm sắc tiếng trầm bổng.
B. Bộ tiền khuếch đại tín hiệu micro nhỏ.
C. Cảm biến bật đèn tự động khi trời tối.
D. Máy phát sóng mang điều tần cao tần.

Câu 27: Điểm khác biệt cơ bản giữa mạch khuếch đại đảo và mạch khuếch đại không đảo là gì?
A. Mạch đảo không cần dùng nguồn cấp điện.
B. Pha của tín hiệu điện áp ở đầu ra.
C. Mạch không đảo không dùng được IC 741.
D. Mạch đảo chỉ làm việc với dòng một chiều.

Câu 28: Một cảm biến nhiệt sinh ra $10\text{ mV/}^\circ\text{C}$. Muốn điện áp ra thay đổi $1\text{ V/}^\circ\text{C}$ mà không đảo pha thì cần dùng mạch:
A. Mạch khuếch đại đảo có $G = 100$.
B. Mạch khuếch đại đệm có $G = 1$.
C. Mạch so sánh mức có ngưỡng 1 V.
D. Mạch khuếch đại không đảo có $G = 100$.

Câu 29: Trở kháng lối ra của một Op-Amp lí tưởng có giá trị đặc trưng là:
A. Bằng 0 (cung cấp dòng ra lý tưởng).
B. Vô cùng lớn (hạn chế dòng ra).
C. Bằng trở kháng vào của mạch đảo.
D. Bằng đúng tổng trở sóng của cáp nối.

Câu 30: Trong mạch tích phân dùng Op-Amp, linh kiện được mắc ở nhánh hồi tiếp từ lối ra về lối vào đảo là:
A. Một điện trở công suất lớn.
B. Một cuộn cảm thuần lõi sắt.
C. Một tụ điện có điện dung C.
D. Một diode ổn áp Zener hai cực.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận