Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 21 mở rộng tầm nhìn về việc tích hợp tự động hóa, công nghệ số và sinh học tuần hoàn vào quy trình chăn nuôi thủy sản hiện đại. Nội dung đột phá này giữ vai trò định hướng phát triển trong Chương VIII: Công nghệ nuôi thuỷ sản. Khi tìm hiểu Bài 21: Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản, người học sẽ khám phá nguyên lí công nghệ Biofloc nuôi tôm mật độ cao, hệ thống nuôi tuần hoàn khép kín RAS và hệ thống cảm biến IoT giám sát nguồn nước tự động. Nhờ kho dữ liệu trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh hiểu cách thức cân bằng dinh dưỡng, tái sử dụng tài nguyên nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Bài học khơi gợi tư duy sáng tạo công nghệ, bắt kịp xu thế nông nghiệp 4.0.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định nghiêm ngặt. Khu vực tự học dành cho môn Công nghệ thuộc trắc nghiệm lớp 12 mang đến không gian tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích cấu trúc của tháp lọc sinh học trong hệ thống tuần hoàn nước. Các bộ đề luôn được cập nhật thường xuyên, phản ánh tiến bộ kĩ thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện hành. Thí sinh hoàn toàn chủ động thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi biểu đồ tiến bộ kèm đáp án phân tích sâu sắc. Luyện tập đều đặn Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 21 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng kiến thức vững vàng cho học sinh.
Câu 1: Bản chất của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) là gì?
A. Xả nước thải liên tục ra sông.
B. Nuôi ghép nhiều loài trong đầm.
C. Tái sử dụng nguồn nước khép kín.
D. Phụ thuộc hoàn toàn vào thủy triều.
Câu 2: Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) gồm có mấy loại bể cơ bản?
A. Gồm năm loại bể cơ bản.
B. Gồm ba loại bể cơ bản.
C. Gồm bốn loại bể cơ bản.
D. Gồm sáu loại bể cơ bản.
Câu 3: Bể lọc cơ học trong hệ thống RAS giữ vai trò kĩ thuật nào?
A. Chuyển hóa khí độc hòa tan.
B. Bổ sung oxy hòa tan vào nước.
C. Điều chỉnh độ pH của nước.
D. Giữ lại chất thải rắn lơ lửng.
Câu 4: Quá trình chuyển hóa khí độc $NH_3$ và $NO_2^-$ trong hệ thống RAS diễn ra ở:
A. Bể nuôi thủy sản chính.
B. Bể lọc sinh học giá thể.
C. Bể lọc cơ học dạng trống.
D. Bể chứa nước sạch sau lọc.
Câu 5: Nhược điểm lớn nhất của công nghệ tuần hoàn RAS là gì?
A. Chi phí đầu tư ban đầu cao.
B. Tốn nhiều diện tích đất mặt nước.
C. Ô nhiễm môi trường xung quanh nhiều.
D. Dễ lây lan dịch bệnh từ ngoài.
Câu 6: Đối tượng thủy sản nào sau đây thích hợp nhất với mô hình nuôi RAS?
A. Cá mè trắng nước ngọt.
B. Cá rô đồng sinh sản tự nhiên.
C. Cá tầm, cá hồi và cá chình.
D. Tép riu và ốc bươu đồng.
Câu 7: Mô hình Aquaponics là sự kết hợp khép kín giữa nuôi thủy sản tuần hoàn với:
A. Chăn nuôi gia cầm trên bờ ao.
B. Trồng lúa nước vùng bán ngập.
C. Làm muối biển phơi nước mặn.
D. Trồng rau thủy canh hồi lưu.
Câu 8: Khái niệm công nghệ Biofloc (BFT) trong nuôi thủy sản dựa trên cơ chế:
A. Khử trùng nước bằng hóa chất tím.
B. Quá trình tự nitrate hóa trong ao.
C. Thay nước mới liên tục mỗi ngày.
D. Lọc nước bằng màng siêu lọc cát.
Câu 9: Trong hệ thống Biofloc, tỉ lệ C/N trong ao nuôi cần duy trì trong khoảng:
A. Dao động từ 10/1 đến 20/1.
B. Dao động từ 2/1 đến 5/1.
C. Dao động từ 30/1 đến 40/1.
D. Dao động từ 1/1 đến 2/1.
Câu 10: Hạt biofloc hình thành trong ao nuôi mang lại lợi ích gì cho vật nuôi?
A. Làm nước ao trong vắt hoàn toàn.
B. Hạ nhiệt độ nước ao vào trưa.
C. Nguồn thức ăn giàu protein tự nhiên.
D. Tăng độ mặn của nước ao nuôi.
Câu 11: Để duy trì tỉ lệ C/N cao trong hệ thống Biofloc, người nuôi thường bổ sung:
A. Phân đạm vô cơ hóa học.
B. Mật rỉ đường hoặc bột cám.
C. Vôi bột nông nghiệp khử phèn.
D. Muối ăn hạt pha đậm đặc.
Câu 12: Thiết bị bắt buộc phải hoạt động liên tục trong ao nuôi Biofloc là:
A. Hệ thống làm lạnh nước tự động.
B. Máy chiếu đèn kích thích ban đêm.
C. Đèn cực tím diệt khuẩn nước.
D. Hệ thống sục khí và quạt nước.
Câu 13: Ứng dụng công nghệ Biofloc giúp giảm chi phí thức ăn cho tôm khoảng:
A. Giảm khoảng 30% chi phí ăn.
B. Giảm khoảng 10% chi phí ăn.
C. Giảm khoảng 50% chi phí ăn.
D. Giảm khoảng 70% chi phí ăn.
Câu 14: Năng suất nuôi tôm thẻ chân trắng ứng dụng Biofloc có thể đạt tới:
A. Đạt từ 5 đến 10 tấn/ha.
B. Đạt từ 15 đến 20 tấn/ha.
C. Đạt từ 34 đến 40 tấn/ha.
D. Đạt từ 50 đến 60 tấn/ha.
Câu 15: Nhóm vi sinh vật đóng vai trò nòng cốt tạo nên hạt biofloc là:
A. Vi khuẩn lam dạng chuỗi hạt.
B. Vi khuẩn dị dưỡng phân giải.
C. Nấm mốc hoại sinh kị khí.
D. Vi khuẩn gây bệnh đốm trắng.
Câu 16: Một ao Biofloc có 10 kg Nitơ cần tỉ lệ C/N là 15/1. Lượng Carbon cần bổ sung là:
A. Cần bổ sung 100 kg Carbon.
B. Cần bổ sung 50 kg Carbon.
C. Cần bổ sung 200 kg Carbon.
D. Cần bổ sung 150 kg Carbon.
Câu 17: Ưu điểm nổi bật của công nghệ nuôi tôm Biofloc đối với an toàn sinh học là:
A. Hạn chế tối đa việc thay nước.
B. Không cần quản lí chất lượng nước.
C. Tôm không bao giờ bị nhiễm nấm.
D. Không cần dùng máy sục khí đáy.
Câu 18: Loài thủy sản nào sau đây nuôi Biofloc đạt hiệu quả kinh tế rất cao ở Việt Nam?
A. Cá trắm cỏ ăn thực vật.
B. Ốc hương biển vùng đáy cát.
C. Tôm thẻ chân trắng thâm canh.
D. Cá chép giòn nước ngọt đồng.
Câu 19: Hệ thống Biofloc đòi hỏi nguồn điện cung cấp cho trang trại nuôi phải:
A. Tiết kiệm tối đa giờ cao điểm.
B. Tuyệt đối ổn định và liên tục.
C. Chỉ cần chạy vào ban đêm tối.
D. Dùng điện một chiều điện áp thấp.
Câu 20: Trong hệ thống RAS, thiết bị tạo oxy thường được lắp đặt ở vị trí nào?
A. Trước bể lắng lọc cơ học.
B. Ngay cửa xả thải đáy bể.
C. Phía trên nắp bể lọc trống.
D. Trước khi cấp nước về bể.
Câu 21: Chi phí sản xuất tôm ứng dụng Biofloc giảm khoảng bao nhiêu so với cách truyền thống?
A. Giảm khoảng 17% chi phí nuôi.
B. Giảm khoảng 35% chi phí nuôi.
C. Giảm khoảng 5% chi phí nuôi.
D. Giảm khoảng 50% chi phí nuôi.
Câu 22: Nhược điểm của Biofloc đối với người quản lí trang trại nuôi là:
A. Tốn nhiều nước ngọt bổ sung.
B. Tôm lớn chậm hơn nuôi thường.
C. Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
D. Khó xuất khẩu sang nước ngoài.
Câu 23: Trống lọc (Drum filter) trong hệ thống RAS làm nhiệm vụ tách chất thải dựa trên:
A. Nồng độ hóa chất khử trùng.
B. Kích thước mắt lưới lọc cặn.
C. Tỉ trọng của các loại hạt.
D. Khả năng hòa tan của khí.
Câu 24: Khi hệ thống sục khí trong ao Biofloc bị mất điện đột ngột kéo dài thì:
A. Nước ao trở nên trong vắt.
B. Tôm lớn nhanh hơn bình thường.
C. Hạt biofloc nổi hết lên mặt.
D. Vi sinh vật và tôm chết ngạt.
Câu 25: Nước sau khi qua bể lọc sinh học của hệ thống RAS sẽ có đặc điểm:
A. Giảm khí độc và giàu oxy.
B. Giàu chất thải rắn lơ lửng.
C. Tăng lượng vi khuẩn gây hại.
D. Giảm độ pH xuống mức thấp.
Câu 26: Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn RAS thích hợp áp dụng ở những nơi:
A. Có nguồn nước dồi dào tự nhiên.
B. Vùng bãi bồi ven biển ngập mặn.
C. Khan hiếm nước, diện tích hẹp.
D. Đầm phá tự nhiên nước lưu thông.
Câu 27: Hạt biofloc lơ lửng trong nước ao nuôi thủy sản có kích thước khoảng:
A. Vài xăng-ti-mét mắt thường thấy.
B. Từ 0,1 đến vài milimét.
C. Vài nanomét kích thước phân tử.
D. Bằng kích thước của hạt ngô.
Câu 28: Tỉ lệ sống của tôm thẻ chân trắng nuôi trong hệ thống Biofloc có thể đạt:
A. Đạt khoảng 70% tỉ lệ sống.
B. Đạt khoảng 80% tỉ lệ sống.
C. Đạt tới 95% tỉ lệ sống.
D. Đạt tuyệt đối 100% tỉ lệ.
Câu 29: Việc đo thể tích lắng Biofloc trong cốc hình nón Imhoff nhằm mục đích:
A. Xác định mật độ hạt biofloc.
B. Đếm số lượng ấu trùng tôm ao.
C. Đo nồng độ oxy hòa tan nước.
D. Kiểm tra độ mặn đáy ao nuôi.
Câu 30: Năng lượng điện tiêu thụ trong hệ thống RAS chủ yếu dùng để vận hành:
A. Hệ thống camera giám sát ao.
B. Đèn led chiếu sáng quanh trại.
C. Máy cho tôm ăn tự động.
D. Bơm nước và máy sục khí.
