Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 23

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 23 làm rõ phương châm phòng bệnh là chính nhằm bảo đảm an toàn sinh học và duy trì sự ổn định kinh tế cho trang trại nuôi trồng. Bài học này đóng vai trò mở đường mang tính định hướng cho Chương IX: Phòng, trị bệnh thuỷ sản. Đi vào phân tích Bài 23: Vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản, người học hiểu được những tổn thất nghiêm trọng do dịch bệnh gây ra như tôm cá chết hàng loạt, ô nhiễm nguồn nước và suy giảm uy tín xuất khẩu. Thực hành cùng chuỗi câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 12 kết nối tri thức, học sinh nắm chắc nguyên tắc kiểm soát ba khâu: môi trường sạch, con giống sạch và thức ăn sạch. Bài học giúp xây dựng tư duy quản lí dịch bệnh chủ động, giảm thiểu hóa chất độc hại.

Kênh luyện thi trực tuyến dethitracnghiem mở ra ngân hàng câu hỏi bài tập phục vụ năm học 2026–2027 với nhiều đổi mới về phương pháp ra đề. Việc tham gia giải bộ đề thi trắc nghiệm lớp 12 giúp ôn thi dễ dàng, tối ưu hóa kĩ năng phân tích các mắt xích dịch tễ học và an toàn sinh học vùng nuôi. Đội ngũ chuyên môn luôn cập nhật thường xuyên các biến thể bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực môn học. Hệ thống áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay số câu đúng sai kèm lời giải cặn kẽ từng nguyên tắc phòng ngừa. Việc kiên trì rèn luyện Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 23 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo điều kiện cho học sinh nắm chắc phương pháp và đạt thành tích học tập xuất sắc.

Câu 1: Bệnh thủy sản được định nghĩa là trạng thái như thế nào của sinh vật?
A. Trạng thái cơ thể không bình thường.
B. Giai đoạn sinh trưởng đạt kích thước lớn.
C. Quá trình phát dục và đẻ trứng tự nhiên.
D. Sự biến đổi thích nghi với thời tiết lạnh.

Câu 2: Dấu hiệu nhận biết điển hình của cá khi bắt đầu bị nhiễm bệnh là:
A. Bơi lội nhanh nhẹn theo đàn lớn.
B. Phản xạ chậm và bơi tách đàn.
C. Đớp mồi mạnh mẽ vào buổi sáng.
D. Thân hình bóng bẩy không vết xước.

Câu 3: Con đường nào sau đây truyền lây mầm bệnh trực tiếp vào ao nuôi?
A. Ánh sáng mặt trời chiếu ban ngày.
B. Gió thổi qua mặt nước tạo sóng.
C. Nguồn nước cấp chưa qua lọc khử.
D. Quạt nước vận hành ban đêm ao.

Câu 4: Sinh vật trung gian truyền bệnh trong các thủy vực nuôi cá thường là:
A. Tảo lục đơn bào trôi nổi.
B. Rong đuôi chồn mọc đáy ao.
C. Vi khuẩn có lợi sinh enzyme.
D. Ốc, cua, chim và ấu trùng.

Câu 5: Bệnh lở loét và xuất huyết ở cá gây ra tổn thương cơ thể nào?
A. Vỏ ngoài bị lột sớm liên tục.
B. Mắt lồi, da loét và đốm đỏ.
C. Vây cá mọc dài thêm nhanh chóng.
D. Trục xương sống bị kéo dài ra.

Câu 6: Vai trò quan trọng hàng đầu của việc phòng, trị bệnh thủy sản là gì?
A. Bảo vệ vật nuôi, tăng tỉ lệ sống.
B. Giảm diện tích xây dựng ao đầm.
C. Làm nước ao đổi màu xanh đậm.
D. Loại bỏ hoàn toàn thức ăn tự nhiên.

Câu 7: Bệnh thủy sản nào sau đây có nguy cơ lây truyền nguy hiểm sang người?
A. Bệnh hoại tử cơ ở tôm.
B. Bệnh đốm trắng do virus tôm.
C. Bệnh do vi khuẩn Vibrio gây nên.
D. Bệnh đục cơ do thiếu oxy ao.

Câu 8: Loài sán kí sinh ở cá có thể lây sang người qua đường ăn uống là:
A. Sán dây bò kí sinh ruột non.
B. Giun đũa người sống trong đất.
C. Trùng bánh xe bám mang cá.
D. Sán lá gan và sán lá ruột.

Câu 9: Để phòng tránh bệnh truyền từ thủy sản sang người, biện pháp hữu hiệu là:
A. Ăn chín uống sôi, không ăn gỏi.
B. Rửa cá bằng nước mưa tự nhiên.
C. Ướp đá lạnh trước khi ăn sống.
D. Vắt nhiều chanh lên miếng cá tươi.

Câu 10: Việc phòng, trị bệnh thủy sản tốt mang lại lợi ích kinh tế nào sau đây?
A. Tăng chi phí mua các loại thuốc.
B. Giảm chi phí, nâng cao hiệu quả.
C. Tăng lượng thức ăn tiêu tốn đáy.
D. Rút ngắn kích thước của con nuôi.

Câu 11: Năm tháng đầu năm 2022, diện tích nuôi tôm nước ta bị dịch bệnh là:
A. Bị thiệt hại khoảng 200 ha.
B. Bị thiệt hại khoảng 500 ha.
C. Bị thiệt hại khoảng 700 ha.
D. Bị thiệt hại khoảng 978 ha.

Câu 12: Dịch bệnh đốm trắng và hoại tử gan tụy cấp thường xảy ra trên đối tượng:
A. Cá tra nuôi ao nước ngọt.
B. Cá song nuôi lồng trên biển.
C. Tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
D. Ếch đồng và ba ba trơn đầm.

Câu 13: Việc lạm dụng kháng sinh bừa bãi trong điều trị bệnh thủy sản sẽ gây:
A. Tồn dư thuốc và nhờn kháng sinh.
B. Nước ao nuôi luôn trong lành sạch.
C. Tôm cá lớn nhanh gấp ba lần.
D. Giảm tối đa chi phí mua hóa chất.

Câu 14: Sản phẩm thủy sản bị nhiễm tồn dư kháng sinh vượt mức quy định sẽ:
A. Được ưu tiên xuất khẩu sang Mỹ.
B. Bị cấm lưu hành và tiêu hủy.
C. Bán được giá cao hơn bình thường.
D. Giữ được độ tươi ngon lâu năm.

Câu 15: Phòng bệnh tốt giúp bảo vệ môi trường sinh thái nhờ yếu tố nào?
A. Làm tăng lượng bùn lắng đáy ao.
B. Giảm nồng độ oxy hòa tan nước.
C. Hạn chế hóa chất xả ra tự nhiên.
D. Tiêu diệt sạch các loài thực vật thủy sinh.

Câu 16: Phương châm cốt lõi trong công tác thú y thủy sản hiện nay là:
A. Phòng bệnh là chính, chữa kịp thời.
B. Chỉ chữa khi vật nuôi chết nhiều.
C. Dùng thật nhiều kháng sinh dự phòng.
D. Thay nước liên tục không cần thuốc.

Câu 17: Biện pháp phòng bệnh sinh học an toàn và thân thiện môi trường là:
A. Đổ hóa chất diệt cỏ vào ao.
B. Sử dụng chế phẩm vi sinh, vắc xin.
C. Đốt lửa hun khói quanh bờ ao.
D. Rải muối ăn hạt kín đáy ao.

Câu 18: Thủy sản bị bệnh giảm bắt mồi sẽ dẫn đến hậu quả trực tiếp nào?
A. Cá đẻ trứng sớm hơn chu kì.
B. Lượng thức ăn trong ao cạn kiệt.
C. Nước ao trở nên quá trong suốt.
D. Thức ăn thừa gây thối nước ao.

Câu 19: Một trại nuôi cá bị bệnh làm tỉ lệ chết tăng từ 5% lên 25%. Với đàn $10\,000$ con, số cá chết thêm là:
A. Chết thêm 2 000 con cá.
B. Chết thêm 1 000 con cá.
C. Chết thêm 2 500 con cá.
D. Chết thêm 500 con cá.

Câu 20: Con giống mang mầm bệnh bẩm sinh khi thả vào ao nuôi sẽ dẫn đến:
A. Cá lớn nhanh vượt kích cỡ đàn.
B. Lây nhiễm bệnh cho cả ao nuôi.
C. Giúp ao nuôi tự làm sạch nước.
D. Tăng sức đề kháng với thời tiết.

Câu 21: Bệnh đục cơ và thối đuôi ở tôm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến:
A. Chiều cao của bờ bao quanh ao.
B. Độ mặn của nguồn nước biển cấp.
C. Giá trị thương phẩm xuất khẩu tôm.
D. Tốc độ quay của máy quạt nước.

Câu 22: Việc tắm thuốc sát trùng định kì cho cá giống trước khi thả nhằm:
A. Cho cá quen với độ sâu của ao.
B. Kích thích cá ăn nhiều thức ăn.
C. Giúp cá bơi nhanh hơn bình thường.
D. Tiêu diệt kí sinh trùng ngoài da.

Câu 23: Dụng cụ dùng cho ao cá bị bệnh khi mang sang ao cá khỏe mà không sát trùng sẽ:
A. Làm lây lan mầm bệnh chéo.
B. Giúp ao khỏe tăng sức miễn dịch.
C. Tăng lượng oxy hòa tan trong ao.
D. Làm sạch bùn bã đáy ao nuôi.

Câu 24: Khi cá trong ao có hiện tượng chết rải rác, việc cần làm đầu tiên là:
A. Vứt xác cá ra sông công cộng.
B. Bơm thêm phân chuồng tươi vào ao.
C. Cho ăn gấp đôi lượng thức ăn.
D. Vớt xác cá và kiểm tra nước.

Câu 25: Bệnh do virus gây ra trên động vật thủy sản có đặc điểm nguy hiểm là:
A. Chưa có thuốc đặc trị hiệu quả.
B. Dễ dàng chữa khỏi bằng muối ăn.
C. Không bao giờ làm chết vật nuôi.
D. Chỉ lây lan trong mùa đông lạnh.

Câu 26: Một đầm tôm bị dịch bệnh làm tiêu tốn thêm 30 triệu tiền thuốc. Nếu chi phí ban đầu là 100 triệu, tổng chi phí tăng:
A. Tăng thêm 10% tổng chi phí.
B. Tăng thêm 20% tổng chi phí.
C. Tăng thêm 30% tổng chi phí.
D. Tăng thêm 40% tổng chi phí.

Câu 27: Biện pháp nào sau đây giúp nâng cao sức đề kháng tự nhiên cho cá nuôi?
A. Bổ sung vitamin C và men tiêu hóa.
B. Cho ăn thức ăn ẩm mốc lâu ngày.
C. Giảm nồng độ oxy hòa tan trong ao.
D. Tăng mật độ nuôi lên gấp ba lần.

Câu 28: Chất lượng nước ao nuôi kém (nhiều khí độc, thiếu oxy) sẽ tác động thế nào đến mầm bệnh?
A. Tiêu diệt hoàn toàn các mầm bệnh.
B. Làm bùng phát dịch bệnh nhanh hơn.
C. Giúp cá có khả năng tự miễn dịch.
D. Ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào mang.

Câu 29: Xác động vật thủy sản chết bệnh vứt bừa bãi ra kênh rạch tự nhiên sẽ:
A. Tạo thức ăn tốt cho cá ngoài sông.
B. Làm cho dòng nước sông sạch hơn.
C. Ô nhiễm nước và lan truyền dịch.
D. Giúp tăng độ kiềm của dòng sông.

Câu 30: Mục tiêu cao nhất của việc kiểm soát và quản lí dịch bệnh thủy sản là:
A. Tăng tối đa lượng thuốc tiêu thụ.
B. Nuôi với mật độ dày đặc vô hạn.
C. Loại bỏ hoàn toàn việc thay nước.
D. Phát triển nghề nuôi bền vững, an toàn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận