Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 24 trang bị năng lực chẩn đoán triệu chứng bệnh học và phác đồ điều trị an toàn cho các đối tượng thủy sản thương phẩm. Nội dung bài giảng này giữ vai trò trọng tâm thực hành của Chương IX: Phòng, trị bệnh thuỷ sản. Khám phá nội dung Bài 24: Một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị, học sinh sẽ phân biệt rõ nguyên nhân gây bệnh do virus (đốm trắng WSSV, đầu vàng YHV trên tôm), vi khuẩn (xuất huyết do Aeromonas trên cá) và nấm, kí sinh trùng. Nhờ hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 12 KNTT, người học làm chủ các biện pháp sử dụng thảo dược, chế phẩm sinh học và cải tạo môi trường nước để dập tắt ổ dịch. Bài học nâng cao kĩ năng lâm sàng, bảo đảm hiệu quả kinh tế vụ nuôi.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp kiểm tra kiến thức trực tuyến tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với nhiều nội dung phân hóa sâu sắc. Góc học tập chuyên biệt dành cho trắc nghiệm 12 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về dấu hiệu bệnh lí như tôm tấp mé, đổi màu mang hay loét thân ở cá. Kho dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả bảng điểm chi tiết kèm hướng dẫn phân tích phương án giúp nhận diện lỗ hổng kiến thức kịp thời. Luyện tập đều đặn Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 24 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết vững vàng nhất.
Câu 1: Tác nhân gây bệnh lồi mắt nguy hiểm ở cá rô phi là:
A. Trực khuẩn Edwardsiella ictaluri que.
B. Virus Betanodavirus không vỏ bọc.
C. Liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae.
D. Nấm thủy mi ký sinh ngoài da.
Câu 2: Triệu chứng thần kinh điển hình của cá rô phi bị bệnh lồi mắt là:
A. Bơi xoay tròn mất định hướng.
B. Nổi ngửa bụng bất động hoàn toàn.
C. Đầu chúc xuống đáy liên tục cọ.
D. Bơi lùi về phía góc ao nuôi.
Câu 3: Bệnh lồi mắt ở cá rô phi thường bùng phát mạnh nhất vào mùa nào?
A. Vào mùa đông giá rét kéo dài.
B. Vào đầu mùa xuân se lạnh ẩm.
C. Vào cuối mùa thu hanh khô lạnh.
D. Vào mùa hè thời tiết nắng nóng.
Câu 4: Tác nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá tra là loài vi khuẩn nào?
A. Liên cầu khuẩn Gram dương tròn.
B. Trực khuẩn Gram âm Edwardsiella ictaluri.
C. Virus đốm trắng có vỏ bọc.
D. Phẩy khuẩn tả Vibrio biển lây.
Câu 5: Dấu hiệu bệnh tích đặc trưng bên trong nội tạng cá tra bị bệnh gan thận mủ là:
A. Các đốm trắng đục ở gan, thận.
B. Ruột cá chứa đầy thức ăn thừa.
C. Túi mật teo nhỏ không có dịch.
D. Bong bóng cá bị xẹp lép hoàn toàn.
Câu 6: Đường kính các đốm mủ trắng trên gan, thận cá tra thường dao động từ:
A. Từ 5,0 mm đến 10,0 mm.
B. Từ 0,1 mm đến 0,3 mm.
C. Từ 0,5 mm đến 2,5 mm.
D. Từ 3,0 mm đến 5,0 mm.
Câu 7: Một ao nuôi cá tra có thể tích $3\,000\text{ m}^3$ nước. Với liều dùng BKC là 1 lít cho $2\,000\text{ m}^3$, lượng hóa chất cần là:
A. Cần dùng 1,0 lít hóa chất.
B. Cần dùng 2,0 lít hóa chất.
C. Cần dùng 2,5 lít hóa chất.
D. Cần dùng 1,5 lít hóa chất.
Câu 8: Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) xuất hiện phổ biến trên nhóm đối tượng nào?
A. Các loài ốc nước ngọt đáy.
B. Nhiều loài cá biển nuôi lồng.
C. Tôm thẻ chân trắng thâm canh.
D. Ếch đồng và ba ba trơn đầm.
Câu 9: Vật chất di truyền của virus Betanodavirus gây bệnh VNN ở cá biển là:
A. Phân tử RNA sợi đơn mạch.
B. Phân tử DNA xoắn kép chuẩn.
C. Phân tử protein dạng chuỗi hạt.
D. Khối hợp chất phospholipid vỏ ngoài.
Câu 10: Biểu hiện đặc trưng của cá biển khi bị bệnh hoại tử thần kinh (VNN) là:
A. Thân cá chuyển sang màu trắng.
B. Bơi giật lùi về phía đáy lồng.
C. Đầu chúc xuống, bơi hỗn loạn.
D. Nắp mang phồng to không khép.
Câu 11: Hiện nay, biện pháp điều trị bệnh hoại tử thần kinh (VNN) trên cá biển là:
A. Dùng kháng sinh trộn vào cám.
B. Chưa có thuốc điều trị hiệu quả.
C. Tắm nước muối ăn đậm đặc lâu.
D. Bơm hóa chất clo trực tiếp lồng.
Câu 12: Tác nhân gây bệnh đốm trắng nguy hiểm trên tôm nuôi là loài:
A. Nấm sợi kí sinh mang tôm.
B. Trực khuẩn đường ruột Gram âm.
C. Trùng bánh xe bám vỏ kitin.
D. Virus Baculovirus mang sợi DNA.
Câu 13: Bệnh đốm trắng trên tôm có tỉ lệ gây chết lên tới:
A. Tỉ lệ chết có thể tới 100%.
B. Tỉ lệ chết khoảng từ 10%.
C. Tỉ lệ chết tối đa chỉ 30%.
D. Hoàn toàn không gây chết tôm.
Câu 14: Kích thước các đốm trắng đặc trưng xuất hiện trên vỏ giáp tôm bị bệnh là:
A. Từ 3,0 mm đến 5,0 mm.
B. Từ 0,1 mm đến 0,3 mm.
C. Từ 0,5 mm đến 2,0 mm.
D. Từ 5,0 mm đến 8,0 mm.
Câu 15: Bệnh đốm trắng ở tôm thường bùng phát khi thời tiết biến động nhiệt độ:
A. Biến động nhiệt dưới hai độ.
B. Biên độ nhiệt ngày trên 5°C.
C. Nhiệt độ giữ ổn định quanh năm.
D. Thời tiết nắng ấm kéo dài ngày.
Câu 16: Biện pháp xử lí bắt buộc khi phát hiện ao tôm bị nhiễm bệnh đốm trắng là:
A. Tháo nước ao ngay ra sông.
B. Bán tháo toàn bộ tôm sống chết.
C. Thả thêm tôm giống khỏe vào.
D. Tuyệt đối không tháo nước ngoài.
Câu 17: Khử trùng nước ao bị bệnh đốm trắng trước khi xả thải thường sử dụng:
A. Chlorine nồng độ cao diệt khuẩn.
B. Nước vôi trong khử phèn loãng.
C. Men vi sinh phân giải đáy ao.
D. Mật rỉ đường ủ men sinh học.
Câu 18: Khi cá rô phi bị bệnh lồi mắt do vi khuẩn, liệu trình trộn thuốc kéo dài:
A. Cho ăn từ một đến hai ngày.
B. Cho ăn liên tục ba mươi ngày.
C. Trộn thức ăn từ 5 đến 7 ngày.
D. Chỉ cho ăn một lần duy nhất.
Câu 19: Để tăng sức đề kháng cho cá trong mùa nắng nóng, người nuôi nên bổ sung:
A. Kháng sinh tổng hợp cấm dùng.
B. Vitamin C và chế phẩm vi sinh.
C. Phân hóa học tạo màu nước.
D. Muối ăn với hàm lượng cực cao.
Câu 20: Tác nhân gây bệnh gan thận mủ ở cá tra (*E. ictaluri*) thuộc nhóm vi khuẩn nào?
A. Cầu khuẩn Gram dương yếm khí.
B. Xoắn khuẩn sống tự do nước.
C. Phẩy khuẩn chịu mặn cao biển.
D. Trực khuẩn Gram âm hình que.
Câu 21: Thời điểm xuất hiện phổ biến nhất của bệnh hoại tử thần kinh (VNN) là:
A. Từ tháng 5 đến tháng 10.
B. Từ tháng 1 đến tháng 3.
C. Từ tháng 11 đến tháng 12.
D. Rải rác suốt cả mùa đông.
Câu 22: Cá biển ở giai đoạn kích cỡ nào mẫn cảm và dễ chết nhất do bệnh VNN?
A. Kích cỡ cá thương phẩm lớn.
B. Cá bố mẹ chuẩn bị sinh sản.
C. Kích cỡ cá hương từ 2 – 4 cm.
D. Cá thịt sắp thu hoạch xuất bán.
Câu 23: Dấu hiệu giải phẫu bên trong cơ thể cá biển nhiễm bệnh VNN là:
A. Gan sưng to xuất huyết vàng.
B. Bóng hơi trương phồng, não đỏ.
C. Thận chứa đầy mủ trắng tròn.
D. Ruột chứa đầy thức ăn tươi sống.
Câu 24: Khi tôm nhiễm virus đốm trắng giai đoạn nặng, thời gian tôm chết hàng loạt là:
A. Kéo dài sau một đến hai tháng.
B. Tôm chết rải rác trong nửa năm.
C. Tôm hồi phục hoàn toàn sau tuần.
D. Chết nhanh trong 3 đến 10 ngày.
Câu 25: Hóa chất nào sau đây thường dùng để diệt khuẩn nước phòng bệnh cho cá tra?
A. BKC, iodine hoặc thuốc tím.
B. Kháng sinh cấm Chloramphenicol bột.
C. Cồn trắng nồng độ 90 độ.
D. Axit sunfuric nồng độ đậm đặc.
Câu 26: Việc chôn lấp tôm chết do bệnh đốm trắng bắt buộc phải thực hiện kèm với:
A. Thuốc trừ cỏ nông nghiệp mạnh.
B. Muối ăn hạt rải thành lớp.
C. Rải vôi bột khử trùng kỹ.
D. Cát mịn phủ mỏng bề mặt.
Câu 27: Mầm bệnh đốm trắng lây lan sang ao khác qua con đường trung gian nào?
A. Gió tự nhiên thổi trên mặt.
B. Nguồn nước, cua, còng mang mầm.
C. Ánh nắng mặt trời rọi đáy.
D. Lá cây khô rụng vào bờ ao.
Câu 28: Một ao cá tra $2\,000\text{ m}^2$, sâu $1{,}5\text{ m}$ ($V = 3\,000\text{ m}^3$), liều BKC $1\text{ L}/2\,000\text{ m}^3$. Lượng BKC là:
A. Cần dùng 1,0 lít dung dịch.
B. Cần dùng 2,0 lít dung dịch.
C. Cần dùng 1,5 lít dung dịch.
D. Cần dùng 3,0 lít dung dịch.
Câu 29: Vaccine phòng bệnh hoại tử thần kinh (VNN) tiêm hiệu quả nhất cho đối tượng:
A. Cá nuôi trong lồng trên biển.
B. Ấu trùng tôm mới nở trong bể.
C. Cá bột vừa hết noãn hoàng ao.
D. Ốc nhồi nuôi trong mương vườn.
Câu 30: Biện pháp phòng bệnh tổng hợp hàng đầu cho động vật thủy sản là gì?
A. Thay nước ao liên tục hàng giờ.
B. Trộn kháng sinh ăn định kì tuần.
C. Thả giống mật độ thật dày đặc.
D. Giữ môi trường sạch, giống khỏe.
