Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 25 trang bị kiến thức tiếp cận phần cứng mở hiện đại, kết nối thế giới phần mềm máy tính với mạch ngoại vi. Là trọng tâm công nghệ của Chương 9, bài học Bài 25: Bo mạch lập trình vi điều khiển phân tích cấu trúc của kit phát triển điển hình như Arduino Uno R3, bao gồm khối vi điều khiển ATmega328P, khối ổn áp nguồn, thạch anh dao động, cổng nạp USB giao tiếp UART và các chân tín hiệu số/tương tự. Thực hành qua các dạng trắc nghiệm Công nghệ 12 KNTT, học sinh làm quen với môi trường phát triển tích hợp Arduino IDE, nắm rõ quy trình biên dịch từ ngôn ngữ C/C++ sang mã máy nhị phân và nạp chương trình qua bootloader. Bài học rèn luyện tư duy tự động hóa, mở ra khả năng sáng tạo hệ thống nhúng trong nông nghiệp và đời sống.
Hệ thống giáo dục số dethitracnghiem cung cấp môi trường luyện tập công nghệ thông minh đón đầu năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định chặt chẽ. Chuyên mục ôn thi môn kĩ thuật lớp 12 mang đến không gian tự học trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố cú pháp các câu lệnh cơ bản như pinMode(), digitalWrite() và thiết lập chu kì nháy LED. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, phản ánh các bài toán lập trình ứng dụng bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả bảng kết quả tức thì cùng phân tích thuật toán cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 25 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi học kì với điểm số ấn tượng.
Câu 1: Bo mạch lập trình vi điều khiển được chế tạo nhằm mục đích cốt lõi nào?
A. Thay thế hoàn toàn máy tính để bàn văn phòng.
B. Tăng công suất làm việc của nguồn lưới điện.
C. Giúp kết nối, thử nghiệm và nạp chương trình dễ dàng.
D. Trực tiếp biến đổi dòng điện ba pha thành một pha.
Câu 2: Bo mạch nguồn trên một kit phát triển vi điều khiển thường tích hợp IC ổn áp để:
A. Biến dòng một chiều thành dòng xoay chiều.
B. Tăng điện áp pin lên mức cao hàng nghìn vôn.
C. Đo kiểm tra công suất tiêu thụ của các cảm biến.
D. Hạ và duy trì điện áp cấp ổn định (như 5 V, 3,3 V).
Câu 3: Bo mạch lập trình mã nguồn mở Arduino Uno R3 sử dụng vi điều khiển chính nào?
A. Vi điều khiển ATmega328P.
B. Vi điều khiển PIC16F877A.
C. Vi điều khiển Intel 8051.
D. Vi điều khiển ARM Cortex-M4.
Câu 4: Cổng giao tiếp phổ biến nhất trên các bo mạch lập trình hiện nay để nối với máy tính là:
A. Cổng song song máy in LPT.
B. Cổng nối tiếp đa năng USB.
C. Cổng màn hình tương tự VGA.
D. Cổng âm thanh giắc hoa sen RCA.
Câu 5: Khối tạo dao động tích hợp sẵn trên bo mạch Arduino Uno sử dụng linh kiện gì?
A. Cuộn cảm thuần có lõi sắt đặc.
B. Tụ điện phân cực dung lượng lớn.
C. Thạch anh dao động tần số 16 MHz.
D. Diode chỉnh lưu silicon tiếp điểm.
Câu 6: Bo mạch Arduino Uno R3 có bao nhiêu chân vào/ra số (Digital I/O Pins)?
A. Gồm 6 chân vào ra số.
B. Gồm 8 chân vào ra số.
C. Gồm 10 chân vào ra số.
D. Gồm 14 chân vào ra số (từ 0 đến 13).
Câu 7: Các chân có kí hiệu dấu ngã (~) trên bo mạch Arduino Uno (như chân 3, 5, 6, 9, 10, 11) hỗ trợ:
A. Chức năng điều chế độ rộng xung (PWM).
B. Cấp nguồn điện một chiều âm -5 V.
C. Ngắt kết nối phần cứng khẩn cấp.
D. Đọc điện áp tương tự độ phân giải cao.
Câu 8: Số lượng chân đầu vào tương tự (Analog Inputs) trên bo Arduino Uno là:
A. Gồm 4 chân (từ A0 đến A3).
B. Gồm 6 chân (từ A0 đến A5).
C. Gồm 8 chân (từ A0 đến A7).
D. Gồm 10 chân (từ A0 đến A9).
Câu 9: Phần mềm IDE (Integrated Development Environment) cung cấp môi trường để:
A. Gia công cơ khí khuôn vỏ bảo vệ cho bo mạch.
B. Tự động hàn linh kiện dán lên bề mặt mạch in.
C. Soạn thảo mã nguồn, biên dịch và nạp chương trình.
D. Đo đếm sản lượng điện năng tiêu thụ của kit.
Câu 10: Ngôn ngữ lập trình phổ biến và tiêu chuẩn nhất dùng cho Arduino IDE là biến thể của:
A. Ngôn ngữ lập trình Python 3.
B. Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML.
C. Ngôn ngữ lập trình Pascal cổ điển.
D. Ngôn ngữ lập trình C và C++.
Câu 11: Đoạn chương trình đặt trong hàm setup() của Arduino IDE sẽ được thực thi:
A. Đúng một lần duy nhất khi khởi động bo mạch.
B. Lặp đi lặp lại vô hạn lần theo chu kì.
C. Bất cứ khi nào có nút bấm được ấn xuống.
D. Chỉ khi bo mạch bị ngắt nguồn điện nuôi.
Câu 12: Đoạn chương trình đặt bên trong hàm loop() của Arduino IDE sẽ được thực hiện:
A. Một lần duy nhất sau khi nạp mã máy.
B. Lặp lại tuần tự liên tục không ngừng.
C. Ngẫu nhiên không theo bất kì quy tắc nào.
D. Sau mỗi khoảng thời gian 1 giờ đồng hồ.
Câu 13: Để cấu hình chân số 13 làm đầu ra cấp nguồn cho đèn LED, ta sử dụng câu lệnh:
A. digitalWrite(13, HIGH);
B. digitalRead(13, OUTPUT);
C. pinMode(13, OUTPUT);
D. analogWrite(13, 255);
Câu 14: Lệnh nào sau đây dùng để đọc trạng thái logic (0 hoặc 1) từ một nút bấm nối ở chân số 2?
A. pinMode(2, INPUT);
B. digitalWrite(2, HIGH);
C. analogRead(2);
D. digitalRead(2);
Câu 15: Lệnh analogRead(A0) trên Arduino Uno trả về giá trị số nguyên trong dải nào?
A. Từ 0 đến 1 023 (độ phân giải 10-bit).
B. Từ 0 đến 255 (độ phân giải 8-bit).
C. Từ 0 đến 4 095 (độ phân giải 12-bit).
D. Từ 0 đến 100 (tỉ lệ phần trăm chuẩn).
Câu 16: Khi điện áp cấp vào chân A0 là 2,5 V (với $V_{ref} = 5\text{ V}$), giá trị hàm analogRead(A0) trả về xấp xỉ:
A. Khoảng 255 giá trị số.
B. Khoảng 512 giá trị số.
C. Khoảng 768 giá trị số.
D. Khoảng 1 023 giá trị số.
Câu 17: Để tạo khoảng thời gian chờ 2 giây trong chương trình Arduino, câu lệnh chuẩn là:
A. wait(2000);
B. sleep(2);
C. delay(2000);
D. timer(200);
Câu 18: Lệnh analogWrite(9, 127) tại chân PWM số 9 sẽ tạo ra sóng xung vuông có hệ số công tác là:
A. Hệ số công tác xấp xỉ 25%.
B. Hệ số công tác xấp xỉ 75%.
C. Hệ số công tác xấp xỉ 100%.
D. Hệ số công tác xấp xỉ 50%.
Câu 19: Đèn LED tích hợp sẵn trên bo mạch Arduino Uno được nối cố định với chân nào?
A. Chân số 13 (Digital Pin 13).
B. Chân số 0 (chân nhận dữ liệu RX).
C. Chân số 1 (chân truyền dữ liệu TX).
D. Chân số A0 (Analog Pin A0).
Câu 20: Hai chân số 0 (RX) và số 1 (TX) trên bo mạch Arduino Uno chuyên dùng cho chuẩn truyền thông:
A. Chuẩn truyền thông không dây Bluetooth.
B. Chuẩn truyền thông nối tiếp nối tiếp UART.
C. Chuẩn kết nối mạng cục bộ có dây Ethernet.
D. Chuẩn giao tiếp màn hình hiển thị HDMI.
Câu 21: Nút bấm màu đỏ gắn trên bo mạch lập trình Arduino Uno có chức năng:
A. Tăng gấp đôi tốc độ xử lí của CPU.
B. Xóa vĩnh viễn bootloader trong vi điều khiển.
C. Khởi động lại chương trình từ đầu (Reset).
D. Ngắt toàn bộ nguồn cấp bảo vệ quá tải.
Câu 22: Điện áp cấp trực tiếp an toàn qua giắc cắm nguồn tròn DC (chân Vin) của Arduino Uno thường là:
A. Điện áp xoay chiều từ 110 V đến 220 V.
B. Điện áp một chiều từ 1,5 V đến 3,0 V.
C. Điện áp đối xứng kép âm dương $\pm 15\text{ V}$.
D. Điện áp một chiều từ 7 V đến 12 V.
Câu 23: Thiết bị nào sau đây là cơ cấu chấp hành có thể điều khiển trực tiếp qua chân xuất tín hiệu của bo mạch?
A. Đèn LED đơn hoặc còi chíp điện tử.
B. Máy biến áp truyền tải công suất cao.
C. Bình nước nóng đun bằng sợi đốt lớn.
D. Động cơ ba pha của cần cẩu bến cảng.
Câu 24: Chương trình nạp nhỏ (Bootloader) được cài sẵn trong vi điều khiển của bo mạch có vai trò:
A. Tự động kiểm tra độ ẩm của phòng thí nghiệm.
B. Nhận file mã máy từ máy tính nạp vào bộ nhớ.
C. Ngăn không cho người dùng lập trình lại chip.
D. Tăng dung lượng bộ nhớ RAM lên gấp mười lần.
Câu 25: Trong Arduino IDE, thao tác nhấn nút biểu tượng dấu tích (✓) ở góc trên bên trái dùng để:
A. Tải chương trình trực tiếp vào bo mạch.
B. Xóa sạch toàn bộ văn bản trong cửa sổ.
C. Biên dịch kiểm tra lỗi cú pháp mã nguồn.
D. Mở cửa sổ giao tiếp nối tiếp Serial Monitor.
Câu 26: Thao tác nhấn nút biểu tượng mũi tên sang phải (➜) trên thanh công cụ Arduino IDE dùng để:
A. Tắt nguồn điện nuôi cổng kết nối USB.
B. Mở thêm một trang tài liệu hướng dẫn mới.
C. Định dạng lại toàn bộ thụt đầu dòng code.
D. Biên dịch và nạp chương trình vào bo mạch.
Câu 27: Cửa sổ thông báo (Console/Output Window) phía dưới của Arduino IDE hiển thị thông tin gì?
A. Dung lượng bộ nhớ sử dụng và các thông báo lỗi.
B. Tốc độ quay thực tế của quạt làm mát chip.
C. Tọa độ địa lí nơi đặt chiếc máy tính cá nhân.
D. Hình ảnh thực tế chụp từ camera của máy tính.
Câu 28: Một cảm biến nhiệt độ analog LM35 đưa tín hiệu vào chân A1. Để lấy giá trị điện áp, lệnh cần dùng là:
A. digitalRead(A1);
B. analogRead(A1);
C. pinMode(A1, OUTPUT);
D. analogWrite(A1, 255);
Câu 29: Để xuất tín hiệu mức điện áp 5 V ra chân số 8 làm sáng bóng đèn LED, dòng lệnh chính xác là:
A. digitalWrite(8, LOW);
B. pinMode(8, HIGH);
C. digitalWrite(8, HIGH);
D. digitalRead(8, 5);
Câu 30: Để xem dữ liệu gửi từ Arduino lên màn hình máy tính qua cáp USB, công cụ tích hợp trong IDE là:
A. Bảng quản lí các thư viện mở rộng.
B. Khối kiểm tra lỗi logic tự động.
C. Trình quản lí các cổng kết nối ngoại vi.
D. Cửa sổ giám sát nối tiếp Serial Monitor.
