Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 25 đưa người học tiếp cận những giải pháp công nghệ tiên tiến nhất trong tầm soát mầm bệnh và bảo vệ sức khỏe thủy sinh vật. Đơn vị kiến thức này hoàn thành toàn diện mục tiêu của Chương IX: Phòng, trị bệnh thuỷ sản. Cụ thể, Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản phân tích nguyên lí xét nghiệm gen bằng phản ứng chuỗi trùng hợp PCR/RT-PCR, công nghệ sản xuất vaccine cho cá và bổ sung chế phẩm tăng cường miễn dịch tự nhiên như Beta-glucan. Thông qua kho đề trắc nghiệm công nghệ lớp 12 kết nối tri thức, học sinh hiểu rõ cơ chế cạnh tranh loại trừ mầm bệnh của các chủng vi khuẩn đối kháng. Bài học mở ra hướng đi bền vững, thay thế thuốc kháng sinh trong nuôi trồng.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 12 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các bước lấy mẫu và phân tích kết quả điện di kiểm tra virus tôm giống. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 25 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho kì thi.
Câu 1: Kĩ thuật phân tử nào phát hiện sớm và chính xác mầm bệnh thủy sản hiện nay?
A. Kĩ thuật chiết xuất tinh dầu.
B. Kĩ thuật phản ứng chuỗi PCR.
C. Kĩ thuật soi kính hiển vi thô.
D. Kĩ thuật nuôi cấy mô sẹo đơn.
Câu 2: Quy trình phát hiện virus bằng kĩ thuật PCR gồm có mấy bước cơ bản?
A. Gồm hai bước tiến hành chính.
B. Gồm ba bước tiến hành chính.
C. Gồm năm bước tiến hành chính.
D. Gồm bốn bước tiến hành chính.
Câu 3: Bước thứ hai trong quy trình chuẩn đoán virus bằng kĩ thuật PCR là:
A. Tách chiết DNA tổng số mẫu.
B. Nhân bản đoạn gene bằng máy.
C. Điện di kiểm tra sản phẩm gen.
D. Thu mẫu mô động vật thủy sản.
Câu 4: Kĩ thuật Real-time PCR vượt trội hơn kĩ thuật PCR truyền thống ở điểm nào?
A. Chi phí mua hóa chất rẻ hơn.
B. Không cần dùng máy móc hiện đại.
C. Định lượng mức độ nhiễm mầm bệnh.
D. Thực hiện được ngay ngoài trời nắng.
Câu 5: Dụng cụ xét nghiệm nhanh mầm bệnh thủy sản tại ao nuôi được gọi là:
A. Đĩa đo độ trong của nước.
B. Que thử kít chẩn đoán nhanh.
C. Ống đong thể tích hóa chất.
D. Khúc xạ kế đo độ mặn ao.
Câu 6: Thời gian đọc kết quả khi dùng kit chẩn đoán nhanh tại hiện trường thường là:
A. Đọc kết quả sau năm phút.
B. Đọc kết quả sau một giờ.
C. Đọc kết quả sau mười giây.
D. Đọc kết quả sau mười lăm phút.
Câu 7: Ưu điểm nổi bật nhất của vaccine DNA so với vaccine vô hoạt truyền thống là:
A. Độ ổn định cao, bảo hộ dài.
B. Giá thành đắt đỏ gấp trăm lần.
C. Dễ bị hỏng ở nhiệt độ thường.
D. Phải tiêm nhắc lại hàng ngày.
Câu 8: Vectơ truyền gene thường dùng trong quy trình sản xuất vaccine DNA cho cá là:
A. Tế bào thực vật phù du ao.
B. Phân tử protein của nấm men.
C. Thể truyền plasmid vi khuẩn.
D. Sợi chromatin trong nhân tế bào.
Câu 9: Chế phẩm vi sinh Probiotics phòng bệnh cho thủy sản chứa nhóm vi khuẩn nào?
A. Vi khuẩn Vibrio gây hoại tử gan.
B. Vi khuẩn có lợi sinh kháng sinh.
C. Nấm mốc đen tiết ra độc tố.
D. Vi khuẩn lam phát triển dày đặc.
Câu 10: Môi trường dinh dưỡng thích hợp để nhân sinh khối vi khuẩn *Bacillus* sp. là:
A. Nước muối ăn nồng độ bão hòa.
B. Môi trường cồn y tế khử trùng.
C. Dung dịch đường glucose đậm đặc.
D. Môi trường lỏng Nutrient Broth.
Câu 11: Độ pH tối ưu để nuôi cấy nhân sinh khối vi khuẩn *Bacillus* sp. dao động từ:
A. Duy trì pH từ 7,0 đến 7,5.
B. Duy trì pH từ 4,0 đến 5,0.
C. Duy trì pH từ 8,5 đến 9,5.
D. Duy trì pH từ 2,0 đến 3,0.
Câu 12: Nhiệt độ thích hợp nhất để nhân sinh khối vi khuẩn *Bacillus* phòng bệnh là:
A. Từ 15°C đến 20°C nhiệt độ.
B. Từ 30°C đến 35°C nhiệt độ.
C. Từ 45°C đến 50°C nhiệt độ.
D. Từ 5°C đến 10°C nhiệt độ.
Câu 13: Hoạt chất sinh học allicin có tác dụng kháng khuẩn tự nhiên cao được chiết xuất từ:
A. Cây cỏ mực mọc ngoài bờ.
B. Lá trầu không giã lấy nước.
C. Hạt cau khô nghiền thành bột.
D. Củ tỏi tươi xay nhuyễn ủ.
Câu 14: Tỉ lệ phối trộn tỏi : đường : dấm : nước trong quy trình ủ men tỏi là:
A. Tỉ lệ chuẩn 1 : 1 : 1 : 1.
B. Tỉ lệ chuẩn 5 : 2 : 2 : 10.
C. Tỉ lệ chuẩn 10 : 1 : 1 : 16.
D. Tỉ lệ chuẩn 20 : 5 : 1 : 2.
Câu 15: Thời gian ủ men tỏi giàu allicin vào mùa hè thường kéo dài trong:
A. Khoảng từ 1 đến 2 ngày.
B. Khoảng từ 10 đến 15 ngày.
C. Khoảng từ 30 đến 45 ngày.
D. Kéo dài liên tục hai tháng.
Câu 16: Vào mùa đông rét, thời gian ủ men dịch tỏi thường phải kéo dài:
A. Khoảng từ 5 đến 7 ngày.
B. Khoảng từ 10 đến 12 ngày.
C. Khoảng từ 15 đến 20 ngày.
D. Khoảng từ 25 đến 30 ngày.
Câu 17: Liều lượng trộn dịch tỏi lên men vào thức ăn cho cá phòng bệnh định kì là:
A. 2 lít dịch cho 1 tấn cám.
B. 10 lít dịch cho 1 tấn cám.
C. 50 lít dịch cho 1 tấn cám.
D. 0,1 lít dịch cho 1 tấn cám.
Câu 18: Tần suất cho cá ăn thức ăn trộn men tỏi để phòng bệnh định kì là:
A. Cho ăn hàng ngày quanh năm.
B. Mỗi tuần cho ăn năm lần.
C. Hai tháng mới cho ăn lần.
D. Từ 1 đến 2 lần một tháng.
Câu 19: Một trang trại có 5 tấn thức ăn cá, lượng dịch men tỏi cần chuẩn bị là:
A. Cần đúng 5 lít dịch tỏi.
B. Cần đúng 10 lít dịch tỏi.
C. Cần đúng 15 lít dịch tỏi.
D. Cần đúng 20 lít dịch tỏi.
Câu 20: Bản chất của phản ứng điện di sau khi nhân bản PCR là để:
A. Nhuộm màu các tế bào sống.
B. Làm ấm dung dịch mẫu thử.
C. Tiêu diệt virus có trong mẫu.
D. Tách và kiểm tra đoạn gene.
Câu 21: Cơ chất mang thường dùng để phối trộn sinh khối vi khuẩn *Bacillus* thành bột là:
A. Đường maltodextrin hoặc bột bắp.
B. Muối ăn hạt nghiền siêu mịn.
C. Đất sét trắng phơi khô giòn.
D. Than hoạt tính dạng hạt xốp.
Câu 22: Thảo dược nào sau đây chứa hoạt chất thanh hao phòng bệnh ký sinh trùng cho cá?
A. Cây hương nhu hoa trắng vườn.
B. Cây cà gai leo mọc hoang.
C. Cây thanh hao hoa vàng tươi.
D. Cây ngũ bội tử vùng núi cao.
Câu 23: Ưu điểm nổi trội nhất của chế phẩm thảo dược so với thuốc kháng sinh là:
A. Có tác dụng diệt khuẩn ngay.
B. An toàn, không gây tồn dư độc.
C. Giá thành đắt hơn nhiều lần.
D. Khó hòa tan vào trong nước.
Câu 24: Kĩ thuật PCR giúp phát hiện bệnh đốm trắng ở tôm ngay cả khi:
A. Tôm đã chết bốc mùi thối.
B. Toàn bộ ao tôm chết sạch.
C. Tôm nổi đầu dạt vào bờ.
D. Tôm chưa có biểu hiện bệnh.
Câu 25: Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng bệnh là:
A. Phân lập, tuyển chọn chủng tốt.
B. Nuôi cấy đại trà ngoài trời.
C. Đóng gói bao bì thành phẩm.
D. Phối trộn cơ chất tinh bột.
Câu 26: Việc gắn gene kháng nguyên vào plasmid vi khuẩn nhằm mục đích gì?
A. Làm bất hoạt độc lực của gene.
B. Tiêu diệt tế bào chất vi khuẩn.
C. Nhân bản số lượng lớn đoạn gene.
D. Giúp gene hòa tan trong nước.
Câu 27: Một vạch chuẩn C trên que thử kit chẩn đoán xuất hiện cho biết:
A. Mẫu thử đã bị nhiễm bệnh.
B. Que thử hoạt động chuẩn xác.
C. Que thử đã bị hỏng hóc.
D. Cần phải vứt bỏ que thử ngay.
Câu 28: Nếu trên que thử kit xuất hiện cả vạch C và vạch T thì kết quả là:
A. Mẫu thử hoàn toàn âm tính.
B. Mẫu thử không xác định được.
C. Que thử bị lỗi kĩ thuật.
D. Mẫu thử dương tính mầm bệnh.
Câu 29: Vaccine DNA sau khi tiêm vào cá sẽ kích thích cơ thể cá sản sinh:
A. Kháng thể kháng mầm bệnh đặc hiệu.
B. Kháng sinh tự nhiên phổ cực rộng.
C. Lượng mỡ dự trữ dưới lớp da.
D. Các tế bào hồng cầu mang oxy.
Câu 30: Ứng dụng công nghệ sinh học trong thú y thủy sản hướng tới mục tiêu:
A. Thay thế hoàn toàn con giống tốt.
B. Làm cho thủy sản biến đổi gen.
C. Tăng lượng kháng sinh tồn dư.
D. Hạn chế hóa chất, nuôi bền vững.
