Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 27

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 27 khép lại toàn bộ chương trình môn học bằng việc truyền tải các chuẩn mực đánh bắt hải sản có trách nhiệm, bền vững và tuân thủ luật pháp quốc tế. Bài giảng mang tính tổng kết này trực thuộc Chương X: Bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Trọng tâm của Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản làm rõ cấu tạo và nguyên lí hoạt động của các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới vây, câu vàng, đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng chất nổ, xung điện và hóa chất độc hại. Nhờ hệ thống câu hỏi bài tập trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh hiểu cặn kẽ các quy định về kích thước mắt lưới và các biện pháp chống khai thác bất hợp pháp (chống thẻ vàng IUU). Bài học hoàn thiện tư duy bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Cổng thông tin thi trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn tài liệu chất lượng cao và chuẩn hóa. Khu vực ôn tập kĩ thuật cho học sinh lớp 12 mang đến không gian tự học tiện lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố quy định ghi nhật kí hành trình tàu cá theo chuẩn quốc tế. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, liên kết chặt chẽ với tình hình kinh tế biển bám sát định hướng đánh giá năng lực của kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp đáp án chi tiết và giải thích cặn kẽ từng điều luật hàng hải. Việc kiên trì ôn tập Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 27 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh kết quả thi cử xuất sắc nhất.

Câu 1: Ý nghĩa kinh tế quan trọng hàng đầu của ngành khai thác thủy sản là gì?
A. Làm giảm mực nước đại dương.
B. Cung cấp giống cho các trại ươm.
C. Cung cấp thực phẩm và nguyên liệu.
D. Thay thế hoàn toàn nghề trồng trọt.

Câu 2: Nhiệm vụ chính trị gắn liền với hoạt động khai thác hải sản xa bờ là:
A. Tìm kiếm các mỏ quặng đáy biển.
B. Đo đạc độ sâu của các rãnh ngầm.
C. Khảo sát luồng di cư của cá mập.
D. Góp phần giữ vững chủ quyền biển.

Câu 3: Quy định bắt buộc đối với mọi tàu cá Việt Nam khi hoạt động trên biển là:
A. Treo cờ Tổ quốc trên tàu cá.
B. Tắt hết đèn chiếu sáng ban đêm.
C. Không mang theo phao cứu sinh.
D. Sơn vỏ tàu thành màu đen tuyền.

Câu 4: Phương pháp khai thác lưới kéo (giã cào) hoạt động dựa trên nguyên lí:
A. Dụ cá bằng mồi nhử tự nhiên.
B. Lọc nước bắt thủy sản chủ động.
C. Thả lưới chặn đường bơi thụ động.
D. Dùng dòng điện làm cá bất tỉnh.

Câu 5: Trong kết cấu lưới kéo, bộ phận trực tiếp giữ thủy sản lại gọi là:
A. Cánh lưới mở rộng hai bên.
B. Giềng phao nổi phía trên mặt.
C. Đụt lưới nằm ở phần cuối.
D. Ván lưới định hình miệng cào.

Câu 6: Thời gian dắt lưới kéo thông thường trong một mẻ cào kéo dài:
A. Kéo dài từ năm đến sáu giờ.
B. Chỉ kéo trong mười lăm phút.
C. Kéo liên tục suốt một ngày đêm.
D. Kéo dài từ 1 đến 3 giờ.

Câu 7: Tốc độ dắt lưới kéo thích hợp nhất khi khai thác tôm là:
A. Tốc độ từ 2 đến 3 km/giờ.
B. Tốc độ từ 6 đến 8 km/giờ.
C. Tốc độ từ 10 đến 12 km/giờ.
D. Tốc độ trôi dạt tự nhiên gió.

Câu 8: Khi khai thác cá bằng lưới kéo, tốc độ dắt lưới thường duy trì:
A. Tốc độ từ 1 đến 2 km/giờ.
B. Tốc độ từ 6 đến 8 km/giờ.
C. Tốc độ từ 12 đến 15 km/giờ.
D. Tốc độ trên 20 km/giờ nhanh.

Câu 9: Phương pháp khai thác lưới rê là phương pháp đánh bắt mang tính:
A. Chủ động lùa cá vào túi lưới.
B. Kết hợp giữa hóa chất và ánh sáng.
C. Thụ động chặn đường di chuyển cá.
D. Dùng bơm công suất lớn hút cá.

Câu 10: Thao tác thả lưới rê chuẩn xác đòi hỏi hướng thả lưới phải:
A. Xuôi theo hướng cá đang bơi.
B. Chạy vòng tròn khép kín đàn cá.
C. Song song với dòng chảy đáy.
D. Thả chặn ngang đường di chuyển cá.

Câu 11: Thời gian ngâm lưới rê dưới nước cho mỗi mẻ đánh bắt kéo dài:
A. Kéo dài từ 2 đến 4 giờ.
B. Kéo dài từ 8 đến 10 giờ.
C. Chỉ ngâm trong ba mươi phút.
D. Ngâm liên tục qua hai ngày.

Câu 12: Thủy sản bị giữ lại trong lưới rê chủ yếu do cơ chế nào?
A. Bị cuốn chặt vào đụt lưới to.
B. Mắc thân hoặc mang vào mắt lưới.
C. Bị ngậm chặt vào lưỡi câu sắt.
D. Bị hút vào buồng chứa chân không.

Câu 13: Phương pháp khai thác lưới vây thường sử dụng yếu tố nào để gom cá ban đêm?
A. Âm thanh còi tàu hú thật to.
B. Thức ăn bột rải trên mặt nước.
C. Nguồn sáng đèn điện gom cá.
D. Dòng điện xoay chiều giật nhẹ.

Câu 14: Lưới vây là phương pháp khai thác có tính chất:
A. Thụ động chờ cá mắc lưới.
B. Chọn lọc từng con theo kích cỡ.
C. Chỉ áp dụng cho vùng nước ngọt.
D. Chủ động bao vây đàn thủy sản.

Câu 15: Dụng cụ dùng để vớt cá từ tùng lưới vây lên tàu là:
A. Vợt xúc chuyên dụng hoặc bơm hút.
B. Máy cào cát đáy biển sâu.
C. Lưới rê mắt nhỏ quấn quanh.
D. Cần câu máy tự động quay dây.

Câu 16: Phương pháp câu có ưu điểm vượt trội nào so với lưới kéo?
A. Sản lượng đánh bắt lớn nhất biển.
B. Tính chọn lọc cao, không phá sinh cảnh.
C. Không cần sử dụng lao động thuyền.
D. Thu hoạch cá không kể lớn bé.

Câu 17: Hình thức câu nào sau đây KHÔNG cần sử dụng mồi câu?
A. Câu mực ống đêm bằng tôm giả.
B. Câu cá ngừ đại dương ngoài khơi.
C. Câu kiều chặn đường bơi của cá.
D. Câu cá lóc đồng bằng nhái bén.

Câu 18: Thời điểm thích hợp nhất trong ngày để câu mực biển là:
A. Vào giữa trưa nắng gắt chói chang.
B. Khi rạng sáng lúc mặt trời mọc.
C. Vào buổi chiều tà trước hoàng hôn.
D. Vào ban đêm lúc trời tối mịt.

Câu 19: Để đưa cá ngừ đại dương kích thước lớn từ dưới nước lên tàu câu, người ta dùng:
A. Tời cẩu, vợt hoặc móc gạt.
B. Lưới kéo đáy bằng thép nặng.
C. Xẻng xúc cát có cán dài gỗ.
D. Dây thừng thắt nút kéo đuôi.

Câu 20: Tàu cá khai thác xa bờ bắt buộc phải trang bị thiết bị an toàn nào?
A. Dàn âm thanh hát karaoke lớn.
B. Áo phao cứu sinh, thiết bị VMS.
C. Máy chơi game kết nối internet.
D. Lò nướng than hoa trên boong.

Câu 21: Thiết bị giám sát hành trình VMS lắp trên tàu cá có chức năng:
A. Tự động tìm kiếm các đàn cá.
B. Đo tốc độ gió và độ cao sóng.
C. Truyền vị trí tàu về trạm bờ.
D. Phát sóng xua đuổi các loài cá dữ.

Câu 22: Thủy sản sau khi đưa lên tàu cần được xử lí sơ chế và:
A. Phơi nắng trực tiếp trên mặt sàn.
B. Ngâm nước ngọt ấm cho mềm thịt.
C. Để tự nhiên chờ tàu cập bờ bán.
D. Bảo quản lạnh trong hầm cách nhiệt.

Câu 23: Hành vi tắt thiết bị giám sát hành trình VMS khi đang đánh bắt xa bờ sẽ bị:
A. Xử phạt hành chính rất nặng.
B. Tuyên dương vì tiết kiệm điện acquy.
C. Nhắc nhở nhẹ không có biên bản.
D. Miễn thuế cho chuyến đi biển đó.

Câu 24: Một mẻ lưới vây bắt được 8 tấn cá nục, tỉ lệ cá đạt chuẩn xuất khẩu là 75%. Khối lượng cá đạt là:
A. Đạt 4 tấn cá nục chuẩn.
B. Đạt 5 tấn cá nục chuẩn.
C. Đạt 6 tấn cá nục chuẩn.
D. Đạt 7 tấn cá nục chuẩn.

Câu 25: Khi dắt lưới kéo, việc theo dõi các tàu bè xung quanh nhằm mục đích:
A. Tránh va chạm hoặc đứt vướng lưới.
B. Để xin thêm nhiên liệu dầu máy.
C. Chuyển bớt cá sang tàu bạn bán.
D. So sánh tốc độ chạy của hai tàu.

Câu 26: Việc phân loại và làm sạch cá ngay sau khi thu lưới giúp:
A. Tăng trọng lượng của con cá lên.
B. Làm cho xương cá mềm ra nhanh.
C. Thay đổi màu sắc tự nhiên vảy.
D. Giữ phẩm chất tươi ngon của cá.

Câu 27: Thao tác thả lưới rê xuôi hoặc ngang hướng gió nhằm mục đích:
A. Tránh lưới bị rối hoặc vướng chân vịt.
B. Giúp tàu chạy nhanh hơn tiết kiệm dầu.
C. Kích thích cá bơi đuổi theo mạn tàu.
D. Làm cho phao chìm sâu dưới đáy biển.

Câu 28: Thiết bị dò cá (máy siêu âm Sonar) trên tàu hiện đại hoạt động nhờ:
A. Bắt sóng truyền hình vệ tinh số.
B. Sóng siêu âm phản xạ từ đàn cá.
C. Tia laser quét qua làn nước biển.
D. Cảm biến nhiệt độ bề mặt vỏ tàu.

Câu 29: Khai thác hải sản hợp pháp, có báo cáo và theo quy định viết tắt quốc tế là:
A. Hoạt động khai thác theo thẻ đỏ.
B. Hoạt động khai thác dạng IUU.
C. Khai thác thủy sản không vi phạm IUU.
D. Khai thác cá tự do ngoài biển khơi.

Câu 30: Nghĩa vụ của tàu cá khi phát hiện người hoặc tàu khác gặp nạn trên biển là:
A. Quay phim chụp ảnh rồi bỏ đi ngay.
B. Nhanh chóng thu lưới chạy thật xa.
C. Yêu cầu trả tiền chuộc mới cứu hộ.
D. Kịp thời tham gia cứu nạn, ứng cứu.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận