Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 3 đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng nền tảng tính toán các mạch nguồn công nghiệp và mạng lưới phân phối. Thuộc Chương 2: Hệ thống điện quốc gia, bài học Bài 3: Mạch điện xoay chiều ba pha cung cấp toàn diện nguyên lí tạo ra dòng xoay chiều ba pha bằng máy phát điện đồng bộ, phương pháp đấu nối hình sao và tam giác đối xứng. Học viên áp dụng trắc nghiệm công nghệ 12 kết nối tri thức để phân biệt chính xác dòng điện dây, dòng điện pha, điện áp dây và điện áp pha qua các biểu thức $I_d = \sqrt{3}I_p$ hoặc $U_d = \sqrt{3}U_p$.Kĩ năng giải toán mạch điện ba pha đối xứng này tạo điều kiện để học sinh hiểu sâu sắc cách thức cấp điện cho các động cơ công nghiệp cũng như các phụ tải sinh hoạt trong cuộc sống thường ngày.
Kênh luyện thi trực tuyến dethitracnghiem mở ra ngân hàng câu hỏi bài tập phục vụ năm học 2026–2027 với nhiều đổi mới về phương pháp ra đề. Việc tham gia giải bộ đề thi trắc nghiệm lớp 12 giúp ôn thi dễ dàng, tối ưu hóa kĩ năng bấm máy tính và phân tích vector dòng điện trong mạch ba pha. Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm luôn cập nhật thường xuyên các biến thể bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực môn học. Hệ thống áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay số câu đúng sai kèm lời giải cặn kẽ từng bước tính toán. Việc kiên trì rèn luyện Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 3 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo điều kiện cho học sinh nắm chắc phương pháp và đạt thành tích học tập xuất sắc.
Câu 1: Ba suất điện động xoay chiều trong máy phát điện ba pha đối xứng lệch pha nhau một góc bằng bao nhiêu?
A. $\pi/4\text{ rad}$.
B. $\pi/2\text{ rad}$.
C. $2\pi/3\text{ rad}$.
D. $\pi\text{ rad}$.
Câu 2: Trong nguồn điện ba pha nối hình sao ($Y$), điện áp dây ($U_d$) và điện áp pha ($U_p$) liên hệ theo công thức nào?
A. $U_d = U_p$.
B. $U_d = \sqrt{3} U_p$.
C. $U_p = \sqrt{3} U_d$.
D. $U_d = 3 U_p$.
Câu 3: Dây nối từ điểm trung tính của nguồn điện đến điểm trung tính của tải được gọi là:
A. Dây trung tính.
B. Dây pha thứ tư.
C. Dây tiếp địa vỏ.
D. Dây bù điện dung.
Câu 4: Mạch điện ba pha bốn dây cung cấp những cấp điện áp nào sau đây?
A. Chỉ một cấp điện áp pha duy nhất.
B. Ba cấp điện áp khác biệt hoàn toàn.
C. Cung cấp cả điện áp dây và điện áp pha.
D. Cung cấp điện áp dây và dòng điện một chiều.
*(Lưu ý: Đáp án đúng C – câu dưới sẽ xếp đúng C)*
*Hiệu chỉnh lại câu 4 để đáp án là C:*
Câu 4: Ưu điểm lớn nhất của mạch điện ba pha bốn dây là cung cấp được:
A. Dòng điện một chiều điện áp rất cao.
B. Điện áp dao động theo chu kì tùy ý.
C. Hai cấp điện áp dây và điện áp pha.
D. Nguồn điện vô hạn không gây sụt áp.
Câu 5: Khi tải ba pha nối hình tam giác ($\Delta$), mối quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha là:
A. $U_d = \sqrt{3} U_p$.
B. $U_p = \sqrt{3} U_d$.
C. $U_d = 3 U_p$.
D. $U_d = U_p$.
Câu 6: Quan sát Tải 2 trong Hình 3.8, tải ba pha này được đấu theo phương pháp nào?

A. Nối hình tam giác.
B. Nối hình sao có dây trung tính.
C. Nối hình sao không dây trung tính.
D. Nối hỗn hợp sao – tam giác.
Câu 7: Tải ba pha được gọi là đối xứng khi thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A. Điện trở ba pha bằng nhau và bằng không.
B. Cùng điện áp định mức trên từng pha tải.
C. Tổng trở các pha bằng nhau về độ lớn và góc pha.
D. Dòng điện trên ba pha luôn cùng pha với nhau.
Câu 8: Khi tải ba pha đối xứng nối hình sao ($Y$), dòng điện chạy trên dây trung tính bằng:
A. Gấp ba lần dòng điện pha.
B. Bằng không.
C. Bằng dòng điện một pha.
D. Gấp $\sqrt{3}$ lần dòng điện pha.
Câu 9: Một máy phát điện ba pha nối hình sao có điện áp pha $U_p = 220\text{ V}$. Điện áp dây của máy phát bằng xấp xỉ:
A. 127 V.
B. 220 V.
C. 380 V.
D. 440 V.
Câu 10: Tải ba pha gồm 3 điện trở $R = 10\ \Omega$ nối tam giác vào mạng điện có $U_d = 220\text{ V}$. Điện áp đặt lên mỗi điện trở bằng:
A. 110 V.
B. 127 V.
C. 380 V.
D. 220 V.
Câu 11: Một tải ba pha đối xứng nối hình sao có dòng điện pha $I_p = 10\text{ A}$. Dòng điện dây $I_d$ chạy trong mạch bằng:
A. 10 A.
B. 17,3 A.
C. 5,77 A.
D. 30 A.
Câu 12: Tải đối xứng nối tam giác vào nguồn $U_d = 380\text{ V}$. Điện trở mỗi pha $R = 38\ \Omega$. Dòng điện pha $I_p$ có giá trị là:
A. 5 A.
B. 10 A.
C. 17,3 A.
D. 20 A.
Câu 13: Ở câu 12, dòng điện chạy trên mỗi dây dẫn pha ($I_d$) có giá trị xấp xỉ bằng:
A. 10 A.
B. 5,8 A.
C. 30 A.
D. 17,3 A.
Câu 14: Trong gia đình sử dụng các bóng đèn $220\text{ V}$, khi nối vào mạng ba pha $380/220\text{ V}$ thì các đèn phải đấu như thế nào?
A. Đấu tam giác trực tiếp giữa hai dây pha.
B. Đấu nối tiếp hai bóng giữa dây pha và đất.
C. Đấu giữa một dây pha và dây trung tính.
D. Đấu song song ba bóng vào hai dây pha.
Câu 15: Nếu ngắt dây trung tính của mạch điện ba pha bốn dây khi tải không đối xứng thì:
A. Điện áp trên các pha tải bị biến động bất thường.
B. Toàn bộ thiết bị điện ngay lập tức ngừng hoạt động.
C. Điện áp các pha tự động cân bằng về mức an toàn.
D. Dòng điện trên các dây pha tăng vọt gây nổ cầu chì.
Câu 16: Một động cơ ba pha có nhãn ghi $Y/\Delta – 380/220\text{ V}$. Khi nối vào lưới điện $U_d = 380\text{ V}$, động cơ phải đấu theo kiểu:
A. Hình tam giác.
B. Hình sao.
C. Hình sao có trung tính.
D. Đấu một pha ngẫu nhiên.
Câu 17: Cuộn cảm có hệ số tự cảm $L = 0{,}1/\pi\text{ H}$ hoạt động ở tần số $50\text{ Hz}$. Cảm kháng của cuộn cảm bằng:
A. $5\ \Omega$.
B. $10\ \Omega$.
C. $20\ \Omega$.
D. $50\ \Omega$.
Câu 18: Tụ điện có điện dung $C = 10^{-3}/(5\pi)\text{ F}$ ở tần số $50\text{ Hz}$ thì dung kháng của tụ bằng:
A. $10\ \Omega$.
B. $25\ \Omega$.
C. $50\ \Omega$.
D. $100\ \Omega$.
Câu 19: Đoạn mạch gồm điện trở $R = 30\ \Omega$ mắc nối tiếp với cuộn cảm có $X_L = 40\ \Omega$. Tổng trở $Z$ của đoạn mạch bằng:
A. $50\ \Omega$.
B. $70\ \Omega$.
C. $10\ \Omega$.
D. $1200\ \Omega$.
Câu 20: Tải ba pha gồm ba điện trở $R = 22\ \Omega$ nối sao vào lưới $380/220\text{ V}$. Dòng điện dây $I_d$ bằng:
A. 5 A.
B. 10 A.
C. 17,3 A.
D. 20 A.
Câu 21: Tải ba pha đối xứng tiêu thụ công suất điện được tính bằng công thức tổng quát nào?
A. $P = U_d I_d$.
B. $P = 3 U_d I_d \cos\varphi$.
C. $P = \sqrt{3} U_d I_d \cos\varphi$.
D. $P = \sqrt{3} U_p I_p \sin\varphi$.
Câu 22: Khi động cơ điện ba pha hoạt động, từ trường do các cuộn dây stato tạo ra trong lòng động cơ là:
A. Từ trường tĩnh không đổi theo thời gian.
B. Từ trường quay với tốc độ góc bằng tần số dòng điện.
C. Từ trường biến thiên dọc theo trục thẳng đứng.
D. Từ trường xung kích ngắt quãng theo từng xung nhịp.
Câu 23: Một nhà máy dệt có 3 dàn động cơ ba pha giống hệt nhau, việc phân chia đều tải lên 3 pha nhằm mục đích gì?
A. Giảm giá mua điện từ công ty điện lực.
B. Tăng hệ số cách điện của hệ thống cáp.
C. Giữ cân bằng dòng điện và điện áp trên các pha.
D. Tăng tốc độ quay định mức của các động cơ.
Câu 24: Khi tải ba pha nối tam giác bị đứt một dây pha, dòng điện trong hai pha còn lại sẽ:
A. Giữ nguyên không thay đổi trạng thái.
B. Lập tức giảm về mức bằng không ampe.
C. Đồng loạt tăng lên gấp ba lần bình thường.
D. Bị biến dạng và gây sụt giảm công suất tải.
Câu 25: Nguồn ba pha nối sao đối xứng có $e_A = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)\text{ V}$. Biểu thức tức thời của suất điện động pha B ($e_B$) là:
A. $e_B = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t – 2\pi/3)\text{ V}$.
B. $e_B = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t + 2\pi/3)\text{ V}$.
C. $e_B = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t – \pi/3)\text{ V}$.
D. $e_B = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t + \pi/2)\text{ V}$.
Câu 26: Thiết bị đóng cắt bảo vệ cho động cơ điện ba pha công nghiệp thường dùng là loại nào?
A. Cầu chì sợi nhỏ một pha dân dụng.
B. Công tắc bật đèn hai cực xoay chiều.
C. Aptomat ba cực tích hợp rơle nhiệt.
D. Ổ cắm kéo dài ba chấu đa năng gia đình.
Câu 27: Ba bóng đèn loại $220\text{ V} – 100\text{ W}$ mắc vào nguồn ba pha có $U_d = 220\text{ V}$. Để đèn sáng bình thường phải nối kiểu:
A. Nối hình sao có dây trung tính.
B. Nối hình sao không dây trung tính.
C. Nối tiếp cả ba bóng vào một pha.
D. Nối hình tam giác giữa các pha.
Câu 28: Động cơ ba pha tiêu thụ công suất $P = 4\text{ kW}$, $\cos\varphi = 0{,}8$, nối vào lưới $U_d = 380\text{ V}$. Dòng điện dây $I_d$ xấp xỉ bằng:
A. 7,6 A.
B. 13,1 A.
C. 4,4 A.
D. 9,5 A.
Câu 29: Lý do cơ bản khiến dòng điện ba pha được dùng phổ biến trong truyền tải điện năng là:
A. Khả năng chống sét đánh trực tiếp tốt hơn.
B. Dây dẫn không bao giờ bị nóng lên do dòng.
C. Tiết kiệm kim loại làm dây dẫn so với một pha.
D. Dễ dàng chuyển đổi trực tiếp thành năng lượng hóa học.
Câu 30: Trình tự đấu dây từ máy phát điện ba pha đến tải công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt để:
A. Giữ cho màu sơn trên dây không bị phai mờ.
B. Giảm bớt số lượng đồng hồ đo đếm năng lượng.
C. Đảm bảo cho dây trung tính không có dòng điện.
D. Đảm bảo chiều quay chuẩn xác của các động cơ.
