Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 4

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 4 hướng dẫn học sinh khám phá kết cấu hạ tầng năng lượng quan trọng bậc nhất của đất nước. Là nội dung trọng tâm của Chương 2, bài học Bài 4: Hệ thống điện quốc gia phân tích cấu trúc tổng thể bao gồm khâu phát điện, lưới điện truyền tải cao áp và các trung tâm phân phối điện tới từng hộ tiêu thụ. Thực hành cùng công nghệ 12 bài tập trắc nghiệm kntt, người học ghi nhớ chính xác các cấp điện áp tiêu chuẩn như hạ áp dưới 1 kV, trung áp từ 1 kV đến 35 kV, cao áp từ 35 kV đến 220 kV và siêu cao áp 500 kV Bắc – Nam. Bài học giúp học sinh hiểu rõ cơ chế vận hành liên kết nguồn điện, đảm bảo độ ổn định, tính kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia.

Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp kiểm tra kiến thức trực tuyến tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với nhiều nội dung phân hóa sâu sắc. Góc học tập chuyên biệt dành cho trắc nghiệm 12 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về sơ đồ một sợi của hệ thống điện và chức năng trạm biến áp điều phối. Kho dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả bảng điểm chi tiết kèm hướng dẫn phân tích phương án giúp nhận diện lỗ hổng kiến thức kịp thời. Luyện tập đều đặn Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết vững vàng nhất.

Câu 1: Hệ thống điện quốc gia gồm các thành phần chính nào liên kết với nhau?
A. Trạm đo lường, trung tâm dữ liệu và nhà máy xí nghiệp.
B. Cột bê tông, trạm bảo dưỡng và các đường cáp ngầm.
C. Nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện năng.
D. Máy phát một chiều, bình ắc quy và tải điện dân dụng.

Câu 2: Theo quy định phân cấp điện áp, cấp hạ áp có trị số điện áp là:
A. Lớn hơn 35 kV.
B. Đến 1 kV.
C. Từ 1 kV đến 35 kV.
D. Từ 35 kV đến 220 kV.

Câu 3: Cấp điện áp siêu cao áp tại Việt Nam có trị số là:
A. Đến 35 kV.
B. Từ 35 kV đến 110 kV.
C. Từ 110 kV đến 220 kV.
D. Lớn hơn 220 kV.

Câu 4: Lưới điện truyền tải có cấp điện áp bằng bao nhiêu?
A. Lớn hơn 110 kV.
B. Từ 1 kV đến 35 kV.
C. Bằng hoặc nhỏ hơn 1 kV.
D. Từ 0,4 kV đến 22 kV.

Câu 5: Nhiệm vụ chủ yếu của lưới điện phân phối là gì?
A. Nối các nhà máy điện siêu lớn với nhau.
B. Điều hòa tần số trên toàn hệ thống điện.
C. Đưa điện từ trạm phân phối tới hộ tiêu thụ.
D. Tích trữ điện năng dư thừa vào ban đêm.

Câu 6: Đường dây truyền tải điện siêu cao áp 500 kV Bắc – Nam mạch 1 được đóng điện vận hành vào năm nào?
A. Năm 1986.
B. Năm 1994.
C. Năm 2000.
D. Năm 2010.

Câu 7: Điểm đầu và điểm cuối của đường dây 500 kV Bắc – Nam mạch 1 là:
A. Thác Mơ đến Hà Nội.
B. Sơn La đến Đà Nẵng.
C. Yaly đến Cần Thơ.
D. Hòa Bình đến TP. Hồ Chí Minh.

Câu 8: Thiết bị dùng để biến đổi cấp điện áp trong hệ thống điện mà không làm thay đổi tần số là:
A. Máy biến áp.
B. Máy phát điện.
C. Động cơ điện.
D. Tụ bù công suất.

Câu 9: Trạm biến áp đặt gần các nhà máy phát điện lớn có nhiệm vụ chủ yếu là:
A. Hạ điện áp xuống cấp sinh hoạt.
B. Tăng điện áp để truyền tải đi xa.
C. Ổn định dòng điện tiêu thụ nội bộ.
D. Biến dòng điện xoay chiều thành một chiều.

Câu 10: Nhóm phụ tải nào sau đây thuộc nhóm tải điện sinh hoạt?
A. Lò hồ quang nấu thép công nghiệp.
B. Dây chuyền tuyển quặng kim loại.
C. Đồ dùng điện trong các hộ gia đình.
D. Hệ thống trạm bơm tiêu úng thủy lợi.

Câu 11: Tại sao phải nâng điện áp lên rất cao (như 220 kV, 500 kV) trước khi truyền tải điện năng đi xa?
A. Để tăng cường tốc độ lan truyền của sóng điện.
B. Để giảm kích thước của cột tháp truyền tải điện.
C. Để ngăn ngừa nguy cơ sét đánh vào đường dây.
D. Để giảm thiểu công suất tổn thất do nhiệt trên dây.

Câu 12: Khi điện áp truyền tải tăng lên 10 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ:
A. Giảm đi 100 lần.
B. Tăng lên 100 lần.
C. Giảm đi 10 lần.
D. Tăng lên 10 lần.

Câu 13: Trong sơ đồ hệ thống điện Hình 4.4, trạm biến áp 22/220 kV có vai trò gì?<br>
A. Trạm phân phối điện hạ áp.
B. Trạm biến áp tăng áp nguồn.
C. Trạm biến áp trung gian hạ áp.
D. Trạm điều hòa tần số hệ thống.

Câu 14: Lưới điện có cấp điện áp 22 kV thuộc cấp điện áp nào sau đây?
A. Cấp điện áp hạ áp.
B. Cấp điện áp cao áp.
C. Cấp điện áp trung áp.
D. Cấp điện áp siêu cao áp.

Câu 15: Các thiết bị đóng – cắt và bảo vệ lắp đặt trong trạm biến áp gồm có:
A. Cầu chì ống, phích cắm và ổ cắm.
B. Rơle thời gian, công tắc điện xoay.
C. Bút thử điện, ampe kìm và nhiệt kế.
D. Máy cắt điện, dao cách li và chống sét van.

Câu 16: Vai trò của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia là gì?
A. Chỉ huy, điều khiển và vận hành hệ thống điện.
B. Trực tiếp thu tiền điện của các hộ gia đình.
C. Sản xuất và bán các loại dây cáp truyền tải.
D. Kiểm tra chất lượng các thiết bị gia dụng bán ra.

Câu 17: Một trạm biến áp truyền đi công suất $P = 10\text{ MW}$ dưới điện áp $110\text{ kV}$, điện trở đường dây $R = 5\ \Omega$, hệ số $\cos\varphi = 1$. Công suất hao phí trên đường dây xấp xỉ bằng:
A. 82,6 kW.
B. 41,3 kW.
C. 120,5 kW.
D. 20,6 kW.

Câu 18: Lưới điện hạ áp cấp cho các hộ gia đình ở Việt Nam có thông số kĩ thuật định mức chuẩn là:
A. 110 V – 60 Hz.
B. 127 V – 50 Hz.
C. 380/220 V – 50 Hz.
D. 440/254 V – 60 Hz.

Câu 19: Thành phần nào KHÔNG thuộc cấu trúc của lưới điện truyền tải?
A. Cột tháp thép đỡ đường dây cao thế.
B. Chuỗi sứ cách điện treo dây dẫn điện.
C. Dây chống sét treo trên đỉnh cột tháp.
D. Công tơ điện một pha đo đếm hộ gia đình.

Câu 20: Tải công nghiệp có đặc điểm tiêu thụ điện năng nào sau đây?
A. Công suất nhỏ và phân tán rải rác.
B. Công suất lớn và tập trung theo vùng.
C. Chỉ hoạt động vào các khung giờ đêm.
D. Hoàn toàn không sử dụng động cơ ba pha.

Câu 21: Đường dây truyền tải liên kết hệ thống điện các miền với nhau mang lại lợi ích gì?
A. Xóa bỏ hoàn toàn nhu cầu xây trạm biến áp.
B. Làm cho các nhà máy không cần bảo dưỡng định kì.
C. Hỗ trợ công suất dự phòng giữa các khu vực.
D. Cố định mức tiêu thụ điện không đổi theo mùa.

Câu 22: Để giảm tổn thất điện áp trên đường dây dài mà không tăng tiết diện dây dẫn, biện pháp hữu hiệu nhất là:
A. Tăng điện áp truyền tải bằng máy biến áp.
B. Giảm bớt số lượng sứ cách điện trên cột.
C. Chuyển sang dùng dây dẫn bằng thép đặc.
D. Tăng tần số dòng điện lên trên 100 Hz.

Câu 23: Trạm biến áp phân phối trong khu dân cư thường hạ điện áp từ:
A. Cấp 500 kV xuống cấp 110 kV.
B. Cấp 110 kV xuống cấp 35 kV.
C. Cấp 22 kV xuống cấp 0,4 kV.
D. Cấp 0,4 kV xuống cấp 12 V.

Câu 24: Khi xảy ra sự cố ngắn mạch trên đường dây cao thế, thiết bị tự động cắt phần tử sự cố là:
A. Công tơ điện tử đo xa.
B. Dao cách li trần ngoài trời.
C. Biến dòng đo lường cấp điện.
D. Máy cắt kết hợp rơle bảo vệ.

Câu 25: Nguồn điện nào sau đây gây ảnh hưởng tiêu cực lớn nhất đến phát thải khí nhà kính?
A. Nhà máy điện gió ven biển.
B. Nhà máy thủy điện tích năng.
C. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
D. Nhà máy điện mặt trời áp mái.

Câu 26: Việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào hệ thống điện quốc gia đòi hỏi phải:
A. Hủy bỏ hệ thống điều độ điện lực trung tâm.
B. Nâng cao năng lực dự báo và lưu trữ năng lượng.
C. Ngừng vận hành toàn bộ các nhà máy thủy điện.
D. Tăng tiết diện của mọi dây dẫn trong gia đình.

Câu 27: Một đường dây truyền tải điện áp 220 kV có chiều dài hàng trăm kilômét cần kiểm tra định kì nhằm:
A. Thay mới toàn bộ dây dẫn sau mỗi tháng.
B. Lau chùi bụi bẩn bám trên lõi kim loại.
C. Đo kiểm tra độ ẩm của cột tháp bê tông.
D. Phát hiện sớm nguy cơ phóng điện và đứt gãy.

Câu 28: Thiết bị nào thực hiện nhiệm vụ cách ly an toàn khi sửa chữa trạm biến áp?
A. Dao cách li tạo khoảng hở nhìn thấy được.
B. Tụ điện dung bù công suất phản kháng.
C. Kháng điện hạn chế dòng ngắn mạch lớn.
D. Bộ đo đếm công suất tiêu thụ định kì.

Câu 29: Biện pháp nào hỗ trợ giảm đỉnh phụ tải cho hệ thống điện vào giờ cao điểm?
A. Khuyến khích bật nhiều máy bơm công suất lớn.
B. Giảm giá bán điện vào các khung giờ cao điểm.
C. Sử dụng giá điện theo biểu giá giờ bình thường và cao điểm.
D. Tắt toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng về đêm.

Câu 30: Xu thế hiện đại hóa lưới điện quốc gia trong giai đoạn hiện nay hướng tới:
A. Chuyển hoàn toàn sang sử dụng dòng điện một chiều dân dụng.
B. Cắt giảm toàn bộ hệ thống cáp ngầm tại các đô thị lớn.
C. Tách rời hệ thống điện các vùng để vận hành độc lập.
D. Ứng dụng công nghệ số và tự động hóa trạm biến áp.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận